Trở lại từ điển

địa hạt

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Vùng thuộc quyền một chức quan; nói rộng thì là phần việc, phần chuyện của một người.

Tiếng Anh: A district under an official's charge; more widely, the field or province of a matter.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
địa hạt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Vùng thuộc quyền một chức quan; nói rộng thì là phần việc, phần chuyện của một người.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1vùng thuộc quyền một chức quan; nói rộng thì là phần việc của một ngườiđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ xưa nghĩa hành chánh nằm trong tên một cái hội: hội đồng địa hạt, thuế địa hạt, mấy ông hội đồng địa hạt thường gác cu vào mùa này. Nghĩa rộng lấy chữ trong mà gọi một phần việc: trong địa hạt yêu đương, trong cái địa hạt bị xem là phụ thuộc ấy, trong địa hạt văn nghệ, trong địa hạt múa men quay cuồng. Nó cũng nói cái thuộc về ai đó, do quyền hay do tánh: đó là địa hạt của chàng, địa hạt riêng của các bạn, như vẫn ở trong địa hạt của chúng. Và một câu lấy nó làm cõi của người chết: xâm nhập vào địa hạt của người chết.

🇬🇧 In the older southern corpus the administrative sense lives inside the name of a council. The wider sense takes a small word for inside and names a field. It also says what belongs to somebody, by right or by nature. And one line makes of it the realm of the dead.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ân nghe là hiểu ngay; đó là địa hạt của chàng: tâm lý của những người già quá.

An heard and understood at once: that was his own field, the mind of the very old.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Nhưng trong địa hạt yêu đương, thường thì lý trí phải chịu lép vế trước tình cảm.

But in the field of love it is usually reason that must give way to feeling.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Cho đến đỗi trong cái địa hạt bị xem là phụ thuộc ấy, họ cũng chưa có tên tuổi gì.

So much so that even in that field, reckoned a lesser one, they had made no name at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Thật ra hai đứa nó chỉ bồ với nhau trong địa hạt múa men quay cuồng thôi.

In truth the two of them were sweethearts only in the field of whirling about the dance floor.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Ông cắt nghĩa các sắc thuế; thuế quản hạt, thuế địa hạt, phụ công nho.

He explained the several taxes: the district tax, the local tax, the parish levy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Chỉ hơi phiền là kết quả thật lâu đến, nhứt là trong địa hạt văn nghệ.

The only trouble is that results are very slow to come, above all in the field of the arts.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Mấy ông cai tổng, ông hội đồng địa hạt thường gác cu vào mùa này.

The canton heads and the district councillors commonly went dove trapping in this season.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Chim ơi, nên về rừng, về thôn quê, địa hạt riêng của các bạn.

Birds, you had better go back to the forest, back to the country, your own proper province.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Người sống, một khi xâm nhập vào địa hạt của người chết, mới nhận được rằng cuộc đời bên ngoài dầu đau khổ bao nhiêu cũng còn ấm chán.

It is only on entering the province of the dead that the living come to see that life outside, however painful, is warm enough after all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Tuy đường xa vạn dặm thế mà bò vẫn béo tốt, vì chúng như vẫn ở trong địa hạt của chúng, vẫn tiếp tục sống giữa thiên nhiên như hồi ở nhà.

Long as the road was, the cattle stayed fat, for they seemed still to be in their own province, still living in the open as they had at home.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ân nghe là hiểu ngay; đó là địa hạt của chàng: tâm lý của những người già quá.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Tre phải tàn
“Nhưng trong địa hạt yêu đương, thường thì lý trí phải chịu lép vế trước tình cảm.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Cho đến đỗi trong cái địa hạt bị xem là phụ thuộc ấy, họ cũng chưa có tên tuổi gì.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 7
“Thật ra hai đứa nó chỉ bồ với nhau trong địa hạt múa men quay cuồng thôi.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Ông cắt nghĩa các sắc thuế; thuế quản hạt, thuế địa hạt, phụ công nho.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 12
“Chỉ hơi phiền là kết quả thật lâu đến, nhứt là trong địa hạt văn nghệ.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 4
“Mấy ông cai tổng, ông hội đồng địa hạt thường gác cu vào mùa này.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bốn Cái Ngu
“Chim ơi, nên về rừng, về thôn quê, địa hạt riêng của các bạn.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Khóc Bạn Chim