Nghĩa của “địa danh” là gì?
Tên của một vùng đất, một làng, một xứ, một con sông, một ngọn núi; tên đất.
Tiếng Anh: The name of a region, village, country, river or mountain; a place name.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “địa danh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Địa danh là tên người ta đặt cho một nơi. Trong kho văn Nam Bộ sau nó thường là chính cái tên đó: địa danh Thương Ngô, địa danh Suối Kiết, địa danh Đa-Mê. Nó đi với: giải thích một địa danh, đặt ra một địa danh, địa danh tân tạo là tên mới đặt, địa danh về hành chánh là tên nhà nước dùng trong giấy tờ, địa danh chánh và địa danh phụ trên bản đồ.
🇬🇧 It is the name people give to a place. In the Southern corpus it is usually followed by the name itself, as with Thuong Ngo, Suoi Kiet or Da-Me. It goes with: to explain a place name, to coin one, a newly made one, the administrative ones that the state uses on paper, and the main and secondary ones on a map.
Thí dụ:
Địa danh Thương Ngô đã gạt gẫm Ngô Sĩ Liên, Nhượng Tống và hầu hết người Việt.
The place name Thuong Ngo has misled Ngo Si Lien, Nhuong Tong and nearly all Vietnamese.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTrịnh Hoài Đức ghi chép rằng người địa phương ít dùng những địa danh về hành chánh.
Trinh Hoai Duc recorded that local people seldom used the administrative place names.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTài Văn, Liêu Tú hai địa danh nghe lạ tai quá.
Tai Van, Lieu Tu: the two place names sound so strange to the ear.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTrảng Mun là một địa danh hoàn toàn tân tạo, do chính đoàn tải gạo nầy đặt ra cho có để mà kêu.
Trang Mun is an entirely newly made place name, coined by this very rice convoy just to have something to call it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmThình lình năm ngoái, lên lớp đệ nhị ở một tư thục kia, địa danh Suối Kiết bỗng trở nên vô cùng quan trọng đối với Toàn.
Suddenly last year, on moving up to the de nhi class at a certain private school, the place name Suoi Kiet became immensely important to Toan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngXin tạm giải thích cái địa danh ấy.
Let me briefly explain that place name.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChắc chắn là tại địa danh Đa-Mê.
It is surely because of the place name Da-Me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcHiện nay, trước khi đến vùng U Minh, từ phía biển đi vào, nhìn trên bản đồ, chúng ta thấy một địa danh chánh: Ngã ba tàu, và một địa danh phụ: Cái Tàu.
Today, before reaching the U Minh region coming in from the sea, we see on the map a main place name, Nga Ba Tau, and a secondary place name, Cai Tau.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Địa danh Thương Ngô đã gạt gẫm Ngô Sĩ Liên, Nhượng Tống và hầu hết người Việt.”“Trịnh Hoài Đức ghi chép rằng người địa phương ít dùng những địa danh về hành chánh.”“Tài Văn, Liêu Tú hai địa danh nghe lạ tai quá.”“Trảng Mun là một địa danh hoàn toàn tân tạo, do chính đoàn tải gạo nầy đặt ra cho có để mà kêu.”“Thình lình năm ngoái, lên lớp đệ nhị ở một tư thục kia, địa danh Suối Kiết bỗng trở nên vô cùng quan trọng đối với Toàn.”“Xin tạm giải thích cái địa danh ấy.”“Chắc chắn là tại địa danh Đa-Mê.”“Hiện nay, trước khi đến vùng U Minh, từ phía biển đi vào, nhìn trên bản đồ, chúng ta thấy một địa danh chánh: Ngã ba tàu, và một địa danh phụ: Cái Tàu.”Câu hỏi thường gặp về “địa danh”
“địa danh” nghĩa là gì?
Tên của một vùng đất, một làng, một xứ, một con sông, một ngọn núi; tên đất.
“địa danh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Địa danh Thương Ngô đã gạt gẫm Ngô Sĩ Liên, Nhượng Tống và hầu hết người Việt.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.