Trở lại từ điển

địa chỉ

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “địa chỉ” là gì?

Chỗ ở hay chỗ làm ăn của một người, ghi rõ số nhà, tên đường để người khác tìm tới hay gởi đồ tới.

Tiếng Anh: The place where someone lives or does business, given by house number and street name so others can find it or send things there.

Cách đọc
địa chỉ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “địa chỉ”:

1 nét nghĩa
1số nhà, tên đường của một chỗđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Địa chỉ là chỗ ở ghi rõ ra để người ta tìm tới, gởi đồ hay đánh điện tín tới. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: hỏi địa chỉ, xin địa chỉ, biên địa chỉ, ghi địa chỉ vô sổ tay, in địa chỉ trên danh thiếp. Sau nó là người hay chỗ có địa chỉ đó: địa chỉ của bà cụ, địa chỉ hiệu ăn, địa chỉ nhà. Địa chỉ sai thì tìm hoài không ra.

🇬🇧 It is where someone lives, written out so that people can come, send things or wire a telegram there. In the Southern corpus it goes with: to ask for it, to request it, to write it down, to note it in a notebook, to print it on a visiting card. It is followed by the person or place it belongs to: the old lady's, the restaurant's, the house's. With a wrong one, one searches and never finds the place.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + địa chỉcó / dùng / giữ + địa chỉđịa chỉ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tôi xin địa chỉ của bác hương giáo và ghi địa chỉ tôi vào quyển sổ tay của bác.

I asked the old village teacher for his address and wrote my own in his notebook.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Y có hỏi địa chỉ anh và hứa sẽ gởi tặng gia đình một bức ảnh của mấy đứa nhỏ.

He asked for my address and promised to send the family a photograph of the children.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Họ xin địa chỉ lẫn nhau, và bây giờ họ bu cả lại để xin địa chỉ người đến trễ là Hiếu.

They asked for one another's addresses, and now they all crowded round to ask for the address of the latecomer, Hieu.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Thưa, em đi tìm người bạn, nhưng chắc địa chỉ sai nên tìm mãi không ra.

Sir, I am looking for a friend, but the address must be wrong, for I have searched and searched and cannot find the place.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Nếu mời dự, có tấm thiệp nhỏ kèm theo, ghi giờ, ngày, địa chỉ hiệu ăn.

If one is invited to attend, a small card is enclosed giving the time, the date and the address of the restaurant.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Con biết, bữa hổm ảnh có biên địa chỉ của ảnh vào cuốn sổ nhỏ của con.

I know it, the other day he wrote his address in my little notebook.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Ông sẽ biết Nguyện còn ngây ngô hơn thế nữa nếu ông hỏi Nguyện tên đường và địa chỉ nhà.

He would find Nguyen even more clueless than that if he asked Nguyen for the street name and the house address.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Cô biên địa chỉ của bà ấy, tôi sẽ cho người đánh điện tín cấp tốc.

Write down her address, miss, and I will have someone send an urgent telegram.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Tôi cần biết tên với lại địa chỉ của bà cụ để đi báo tin ngay.

I need to know the old lady's name and address so I can go and bring her the news at once.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Có, nhưng danh thiếp không có in địa chỉ, sợ dời nhà mãi bỏ danh thiếp cũ thì uổng.

Yes, but the cards have no address printed on them, for fear that with all the moving house the old cards would have to be thrown away, which would be a waste.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi xin địa chỉ của bác hương giáo và ghi địa chỉ tôi vào quyển sổ tay của bác.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Thấy Cảnh Nhớ Người
“Y có hỏi địa chỉ anh và hứa sẽ gởi tặng gia đình một bức ảnh của mấy đứa nhỏ.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Nửa Nước Nửa Dầu
“Họ xin địa chỉ lẫn nhau, và bây giờ họ bu cả lại để xin địa chỉ người đến trễ là Hiếu.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Thưa, em đi tìm người bạn, nhưng chắc địa chỉ sai nên tìm mãi không ra.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những hòn đạn bi-da
“Nếu mời dự, có tấm thiệp nhỏ kèm theo, ghi giờ, ngày, địa chỉ hiệu ăn.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Thành Hôn
“Con biết, bữa hổm ảnh có biên địa chỉ của ảnh vào cuốn sổ nhỏ của con.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 9
“Ông sẽ biết Nguyện còn ngây ngô hơn thế nữa nếu ông hỏi Nguyện tên đường và địa chỉ nhà.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 3
“Cô biên địa chỉ của bà ấy, tôi sẽ cho người đánh điện tín cấp tốc.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “địa chỉ”

“địa chỉ” nghĩa là gì?

Chỗ ở hay chỗ làm ăn của một người, ghi rõ số nhà, tên đường để người khác tìm tới hay gởi đồ tới.

“địa chỉ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Người Bạn Triệu Phú của Sơn Nam: “Tôi xin địa chỉ của bác hương giáo và ghi địa chỉ tôi vào quyển sổ tay của bác.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.