Trở lại từ điển

địa bộ

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “địa bộ” là gì?

Sổ ruộng đất của làng hay của tỉnh thời trước, ghi từng khoảnh đất với diện tích, loại đất, ranh giới và tên người chủ.

Tiếng Anh: The old land register of a village or province, recording each plot with its area, type of land, boundaries and owner.

Cách đọc
địa bộ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “địa bộ”:

1 nét nghĩa
1sổ ghi ruộng đất và tên chủ đấthành chánh[trang trọng]
C1

🇻🇳 Chữ Hán viết 地簿: sổ ruộng đất của làng hay của tỉnh thời trước, ghi từng khoảnh đất với diện tích, loại đất, ranh giới tứ cận và tên người chủ. Sơn Nam phân biệt địa bộ nặng về đất và chủ đất, còn điền bộ nặng về thuế.

🇬🇧 The old land register of a village or province, recording each plot with its area, type of land, boundaries on four sides and the owner's name. Son Nam distinguishes dia bo, which is about land and ownership, from dien bo, which is about taxes.

Cụm thường gặp:
lập địa bộsổ địa bộsao lục địa bộđăng vào địa bộ
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + địa bộcó / dùng / giữ + địa bộđịa bộ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Địa bộ ghi rõ từng khoảnh đất : diện tích, loại đất, ranh giới tứ cận, tên người chủ.

The land register records each plot clearly: its area, type of land, boundaries on four sides and the owner's name.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Quí lại hay vô trong nhà công sở của làng, khi cậy Xã trưởng cho mượn địa bộ mà coi sở ruộng 25 mẫu ở Mỹ Trường bán cho ai, còn sở 13 mẫu ở Mỹ Huê bị thi hành phát mãi bây giờ về ai làm chủ.

Qui often went into the village office and asked the headman to lend him the land register, to see who the 25 mau of paddy at My Truong had been sold to, and who now owned the 13 mau at My Hue that had been auctioned off.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Thầy thông là người lo lắng giỏi, bởi vậy thầy lo trong vài ngày, xin giùm sao lục chúc ngôn, địa bộ, rồi Thương Tứ đem thế cho Chà mà lấy hai ngàn đồng bạc dễ như chơi.

The interpreter was good at arranging things, so within a few days he got copies of the will and the land register, and Thuong Tu pawned them to the Chettiar moneylender for two thousand piastres as easy as anything.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Để hợp thức hóa về mặt địa bộ đối với nhà cầm quyền Pháp, ông chủ Nhan mướn lập tức một viên kinh lý để ông này đến tận Mốp Giăng thi hành việc đạc điền, với sự yểm trợ của bốn người lính mã tà.

To make it lawful in the land register in the eyes of the French authorities, Mr Nhan at once hired a surveyor to go all the way to Mop Giang and carry out the land survey, backed by four native policemen.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Quí lại hay vô trong nhà công sở của làng, khi cậy Xã trưởng cho mượn địa bộ mà coi sở ruộng 25 mẫu ở Mỹ Trường bán cho ai, còn sở 13 mẫu ở Mỹ Huê bị thi hành phát mãi bây giờ về ai làm chủ.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 19-ĐÁP CỰU NGHĨA
“Thời xưa, lắm tay mưu sĩ lên Sài Gòn xin khẩn những "lô" đất chưa có ai đứng tên trong địa bộ quản hạt rồi họ mướn người chuyên về trắc địa đến quy định ranh giới.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “địa bộ”

“địa bộ” nghĩa là gì?

Sổ ruộng đất của làng hay của tỉnh thời trước, ghi từng khoảnh đất với diện tích, loại đất, ranh giới và tên người chủ.

“địa bộ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mẹ ghẻ con ghẻ của Hồ Biểu Chánh: “Quí lại hay vô trong nhà công sở của làng, khi cậy Xã trưởng cho mượn địa bộ mà coi sở ruộng 25 mẫu ở Mỹ Trường bán cho ai, còn sở 13 mẫu ở Mỹ Huê bị thi hành phát mãi bây giờ về ai làm chủ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.