Trở lại từ điển

dĩa bàn

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dĩa bàn” là gì?

Cách gọi cũ ở Nam Bộ cho loại dĩa phẳng, lớn, dùng bày trái cây, bánh trái, thức ăn hay để cúng; cũng có thứ dĩa lớn in hình treo vách.

Tiếng Anh: An older Southern word for a large flat plate or platter used to serve fruit, cakes or food, or to set out offerings.

Cách đọc
dĩa bàn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dĩa bàn”:

1 nét nghĩa
1dĩa phẳng lớn để bày mónđồ dùng ăn uống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Loại dĩa phẳng và lớn hơn dĩa thường, dùng bày trái cây, bánh trái, thức ăn cho cả bàn, hay sắp đồ cúng. Trong nhà khá giả, dĩa bàn còn là đồ chưng, có thứ in hình treo trên vách.

🇬🇧 A flat plate larger than an ordinary one, used to serve fruit, cakes or food for the whole table, or to lay out offerings. In well-off homes a platter could also be a decoration, some printed with pictures and hung on the wall.

Cụm thường gặp:
dĩa bàn lớnlấy dĩa bànsắp vô dĩa bàn
Mẫu ngữ pháp:
cây / trái / hoa / cọng + dĩa bàntrồng / bẻ / hái + dĩa bàndĩa bàn + trổ bông / ra trái / xum xuê

Thí dụ:

Hai người vô tới nhà thiệt quả đồ ăn đã dọn sẵn một bàn, có cháo vịt, có thịt kho, có gà quay, có sà lách lại có một chai rượu chát với một dĩa bàn lớn đựng đầy trái cây là sầu riêng, đu đủ, mít tố nữ, sa bô chê để tráng miệng.

When the two went into the house, sure enough a table had been laid: duck porridge, braised pork, roast chicken, salad, a bottle of red wine, and a large platter heaped with durian, papaya, to nu jackfruit and sapodilla for dessert.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Cậu biểu lấy dĩa bàn mà tách trái sầu riêng đã nứt rồi đó đặng ăn liền bây giờ.

He told them to fetch a platter and split open the durian that had already cracked, so they could eat it right away.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Nó mừng quýnh lật đật lượm đem vô nhà bếp lấy một cái dĩa bàn để vô tử tế rồi bưng lên nhà trên cho ông.

Overjoyed, she hurriedly picked them up, took them into the kitchen, set them neatly on a platter and carried it up to the front room for him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Bà Xã kêu Cát biểu soạn đồ trong giỏ bà ra, lấy gói áo của bà đem cất trong tủ, còn bánh trái với bánh mì của cô Hưởng mua hồi sớm mơi thì đem vô trong lấy dĩa bàn mà sắp để trưa cúng.

Mrs Xa called Cat and told her to unpack the basket and put her bundle of clothes away in the wardrobe, and to take the cakes, fruit and bread Miss Huong had bought that morning inside and arrange them on platters for the midday offering.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Bà cho tôi mượn vài cái dĩa bàn đặng tôi sắp ra cho bà một chục.

Lend me a few platters, madam, so I can lay out a dozen for you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Xuyến lấy đưa hai cái dĩa bàn.

Xuyen fetched two platters and handed them over.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Con lấy dĩa bàn đặng sắp bánh ra mà ăn con.

Fetch a platter, child, and set out the cakes so we can eat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Tình cờ, nhìn lên vách, Hiển thấy một chiếc dĩa bàn thật to, trong lòng dĩa in màu một bức ảnh, ảnh của Ái Mỹ chụp với một thanh niên mà chàng đoán là Khoa.

Happening to glance at the wall, Hien saw a very large platter with a colour photograph printed in its centre, a picture of Ai My with a young man he guessed was Khoa.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai người vô tới nhà thiệt quả đồ ăn đã dọn sẵn một bàn, có cháo vịt, có thịt kho, có gà quay, có sà lách lại có một chai rượu chát với một dĩa bàn lớn đựng đầy trái cây là sầu riêng, đu đủ, mít tố nữ, sa bô chê để tráng miệng.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 2
“Quí nói : “Cũng ăn thịt cá rau cải như ăn cơm Việt vậy, duy khác mấy điều này là: bánh mì thế cho cơm; đồ ăn bưng lên từ món cho mình sớt, chớ không dọn hết một lượt trên bàn và để chung ai muốn ăn thứ gì tuỳ ý; không có chén mà có dĩa bàn cho mình sớt đồ ăn.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 21
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dĩa bàn”

“dĩa bàn” nghĩa là gì?

Cách gọi cũ ở Nam Bộ cho loại dĩa phẳng, lớn, dùng bày trái cây, bánh trái, thức ăn hay để cúng; cũng có thứ dĩa lớn in hình treo vách.

“dĩa bàn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Hai người vô tới nhà thiệt quả đồ ăn đã dọn sẵn một bàn, có cháo vịt, có thịt kho, có gà quay, có sà lách lại có một chai rượu chát với một dĩa bàn lớn đựng đầy trái cây là sầu riêng, đu đủ, mít tố nữ, sa bô chê để tráng miệng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.