Là cái đĩa nhựa quay lên cho ra tiếng hát, viết theo lối Nam Bộ, và vì nó hát đi hát lại hoài nên nó thành lời chê chuyện nói tới nói lui.
Tiếng Anh: A gramophone record, in Southern spelling.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái đĩa nhựa quay lên cho ra tiếng hát, viết theo lối Nam Bộ, và vì nó hát đi hát lại hoài nên nó thành lời chê chuyện nói tới nói lui.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái đĩa nhựa quay lên cho ra tiếng hát, viết theo lối Nam Bộ. Ở miền Nam nó chở giọng cải lương vô tới nhà quê. Vì nó hát đi hát lại hoài một bài nên nó thành lời chê: quay lại cái dĩa hát nghĩa là nói tới nói lui một chuyện cũ tới nhàm tai.
🇬🇧 A disc that is turned to give out singing, in Southern spelling. In the South it carried the reformed opera voice into the countryside. Because it plays one song over and over it became a reproach: to put the record on again means to repeat an old thing until the ear is weary.
Thí dụ:
Anh ta quay dĩa hát cho giọng nói, tiếng cười của người đó vang lên trong đêm lặng.
He turned the record so that that person's voice and laughter rang out in the still night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTrên dĩa hát đã đến đoạn Chiêu Quân sắp rời quan ải sang Hồ.
On the record it had come to the part where the lady is about to leave the pass and go over to the other country.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngAnh lại mong cho vợ chồng nó đánh lộn, đập bể hết dĩa hát.
He even hoped the couple would quarrel and smash all the records.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióCậu bắt chước câu nói và lời, theo một dĩa hát cải lương.
He copied the words and the manner from a reformed opera record.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròÔng ta đi Nam Vang mua dĩa hát "dù kê", thỉnh tượng Phật và dọ giá mua con voi sống đem về cúng chùa.
He went up to the capital to buy records of the Khmer opera, to receive a Buddha image and to price a live elephant to bring back and offer to the temple.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúMinh đặt những gói nhỏ mà chàng rước lấy khi nãy, và đoán là dĩa hát, đặt nó lên băng, cạnh Huyền Trân.
He set down the small parcels he had taken up a while before, which he guessed were records, on the seat beside her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNgàn bật cười sau hai chi tiết đầu, nó đã biến thành một dĩa hát cứ được hát đi hát lại mãi đến nhàm tai.
He burst out laughing at the first two details, which had turned into a record played over and over until the ear was weary.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngQuít cố nén cơn cười đang tức muốn bể ngực, vì thấy Tâm đã quay lại cái dĩa hát giảng luân lý mà anh đã cho nàng nghe rồi một lần.
She held back the laughter bursting her chest, because she saw he had put on again that record of moral lecturing that he had already played her once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐành rằng đó là một dĩa hát xưa như các dĩa "Thầy năm Tú ở tại Mỹ Tho" nhưng thế nào cũng có một dĩa thật.
Granted it is an old record like those of that master from the other province, but one of them is surely genuine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHiệu Dư Âm là một hiệu chuyên bán máy thu thanh, máy hát âm thanh nổi và dĩa hát ngoại quốc ở đường Tự Do.
That shop is one that deals in wireless sets and stereo players and foreign records, on that street.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh ta quay dĩa hát cho giọng nói, tiếng cười của người đó vang lên trong đêm lặng.”“Trên dĩa hát đã đến đoạn Chiêu Quân sắp rời quan ải sang Hồ.”“Anh lại mong cho vợ chồng nó đánh lộn, đập bể hết dĩa hát.”“Cậu bắt chước câu nói và lời, theo một dĩa hát cải lương.”“Ông ta đi Nam Vang mua dĩa hát "dù kê", thỉnh tượng Phật và dọ giá mua con voi sống đem về cúng chùa.”“Minh đặt những gói nhỏ mà chàng rước lấy khi nãy, và đoán là dĩa hát, đặt nó lên băng, cạnh Huyền Trân.”“Ngàn bật cười sau hai chi tiết đầu, nó đã biến thành một dĩa hát cứ được hát đi hát lại mãi đến nhàm tai.”“Quít cố nén cơn cười đang tức muốn bể ngực, vì thấy Tâm đã quay lại cái dĩa hát giảng luân lý mà anh đã cho nàng nghe rồi một lần.”