Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dị ứng” là gì?

Thấy khó chịu, không chịu nổi một việc hay một thứ gì đó, cứ gặp là muốn tránh; nói theo nghĩa bóng.

Tiếng Anh: To feel uneasy with something and unable to stand it, wanting to avoid it whenever it comes up; used figuratively.

Cách đọc
dị ứng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dị ứng”:

1 nét nghĩa
1khó chịu, không ưa nổi một việcđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Dị ứng ở đây dùng theo nghĩa bóng: gặp một việc là thấy khó chịu, không ưa nổi. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với chữ với và được để trong ngoặc kép: có người dị ứng với việc quì lạy trước bàn thờ thần.

🇬🇧 Here it is used figuratively: to meet with something and feel uneasy, unable to like it. In the Southern corpus it goes with the word for with and is put in quotation marks: some people are allergic to kneeling and bowing before the altar of the village god.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + dị ứng + tân ngữdị ứng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + dị ứng

Thí dụ:

Các vị này "dị ứng" với việc quì lạy trước bàn thờ thần, lắm khi lại chế giễu.

These gentlemen are "allergic" to kneeling and bowing before the altar of the village god, and often even mock it.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Các vị này "dị ứng" với việc quì lạy trước bàn thờ thần, lắm khi lại chế giễu.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dị ứng”

“dị ứng” nghĩa là gì?

Thấy khó chịu, không chịu nổi một việc hay một thứ gì đó, cứ gặp là muốn tránh; nói theo nghĩa bóng.

“dị ứng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Các vị này "dị ứng" với việc quì lạy trước bàn thờ thần, lắm khi lại chế giễu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.