Cái đã qua trong đời một người, thứ người ta chôn mà nó vẫn sống dậy.
Tiếng Anh: A person's own past, which is buried and still comes back to life.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái đã qua trong đời một người, thứ người ta chôn mà nó vẫn sống dậy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái đã qua. Khác chữ ngày xưa ở chỗ ngày xưa là thời, còn dĩ vãng là của riêng một người và thường là cái người đó muốn giấu: dĩ vãng buồn khổ của tôi, một dĩ vãng không hay, mù tịt về dĩ vãng của nàng. Trong kho văn Nam Bộ người ta chôn nó, dứt bỏ nó, phủ sương khói lên nó, mà nó vẫn kéo qua trước mặt như hồn ma.
🇬🇧 What is past. It differs from a word for olden days, which names an age, in belonging to one person and usually being what that person wishes to hide: a sorrowful past, a past that is not creditable, knowing nothing of a woman's past. In the Southern corpus people bury it, cut it off, veil it in mist, and still it files past them like ghosts.
Thí dụ:
Nhớ ra cái dĩ vãng xa vời ấy, cậu bé vội chạy đi tìm xẻng, tìm cuốc để đào bới.
Remembering that far off past, the boy ran at once to find a spade and a hoe to dig with.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCảnh đời dĩ vãng của tôi, tôi đã chôn rồi, tôi còn lập thế mà chôn thêm sâu nữa.
The life I lived in the past I have buried, and I am scheming to bury it deeper still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNên với cô Nga, tôi không bao giờ kể cho cô nghe về dĩ vãng buồn khổ của tôi cả.
So with Miss Nga I never once told her anything of my own sorrowful past.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiThôi dĩ vãng đã ngủ yên được rồi đây với hạnh phúc của người mà nàng làm đau khổ.
Now the past can sleep quietly at last, along with the happiness of the one she made suffer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoKhông khí gợi nhớ cả một dĩ vãng gần rất vui mà đồng thời cũng rất là đau thương.
The air called up a whole recent past that was very glad and at the same time very bitter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTôi chỉ tiếc thương dĩ vãng, không hưởng được những gì đang có trong lứa tuổi tôi.
I only grieve for the past and cannot enjoy what I have at my own age.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaChỉ có một đường là tìm một hai Tâm thứ nhì, hoàn toàn mù tịt về dĩ vãng của nàng.
There is only one road, to find a second Tam who knows absolutely nothing of her past.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNghĩ dĩ vãng đã bâng khuâng, mà nhìn hiện tại lại thêm bứt rứt khó chịu.
Thinking of the past is a stirring thing, and looking at the present is more vexing still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNhưng như thế, phải để cho dĩ vãng của nàng mơ màng, phủ đầy sương khói.
But in that case her past must be left dreamlike and veiled in mist.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCụ Lê thiệu Các đôi mắt nhìn xa vào dĩ vãng, mũi phồng lên, môi mấp máy.
Old Le Thieu Cac's eyes looked far off into the past, his nostrils flared and his lips moved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhớ ra cái dĩ vãng xa vời ấy, cậu bé vội chạy đi tìm xẻng, tìm cuốc để đào bới.”“Cảnh đời dĩ vãng của tôi, tôi đã chôn rồi, tôi còn lập thế mà chôn thêm sâu nữa.”“Nên với cô Nga, tôi không bao giờ kể cho cô nghe về dĩ vãng buồn khổ của tôi cả.”“Thôi dĩ vãng đã ngủ yên được rồi đây với hạnh phúc của người mà nàng làm đau khổ.”“Không khí gợi nhớ cả một dĩ vãng gần rất vui mà đồng thời cũng rất là đau thương.”“Tôi chỉ tiếc thương dĩ vãng, không hưởng được những gì đang có trong lứa tuổi tôi.”“Chỉ có một đường là tìm một hai Tâm thứ nhì, hoàn toàn mù tịt về dĩ vãng của nàng.”“Nghĩ dĩ vãng đã bâng khuâng, mà nhìn hiện tại lại thêm bứt rứt khó chịu.”