Nghĩa của “dị thường” là gì?
Lạ lùng, khác hẳn với những gì người ta quen thấy; cũng nói một tánh chất vượt xa mức người ta quen thấy.
Tiếng Anh: Strange, quite unlike what people are used to seeing; also said of a quality far beyond what people are used to.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dị thường”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dị thường là lạ lùng, không giống cái người ta quen thấy. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ: kẻ dị thường, tướng mạo dị thường, hình ảnh dị thường. Nó cũng đứng sau một tính từ để nói mức quá đỗi: khôn ngoan dị thường, mỏng dị thường. Nó không hàm ý chê: đứa nhỏ khôn ngoan, người có phép lạ cũng được nói là dị thường.
🇬🇧 It means strange, unlike what people are used to seeing. In the Southern corpus it follows a noun: an extraordinary person, unusual looks, strange shapes. It also follows an adjective to mark an extreme degree: extraordinarily clever, extraordinarily thin. It carries no blame: a clever child and a man with strange powers are both described with it.
Thí dụ:
Quan giữ kho hoảng sợ biết ông Khổng Lồ là kẻ dị thường, bèn cấp báo cho vua hay.
The storehouse official took fright, knowing that Khong Lo was no ordinary man, and at once sent urgent word to the king.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTự nhiên bao nhiêu tiếng rú đều tan đi, bao nhiêu hình ảnh dị thường đều biến mất.
All at once every howl died away and every strange shape vanished.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênTưởng gì chớ tướng mạo dầu dị thường đến đâu cũng không sao.
Is that all? However unusual the looks may be, it does not matter.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêMà con của Trời, Phật cho nên con nhỏ khôn ngoan dị thường.
But being a child given by Heaven and the Buddha, the little girl was extraordinarily clever.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐó là những quyển sách mỏng dị thường, ghi giá bao nhiêu bán bấy nhiêu, nhưng không quyển nào để giá trên ba đồng cả.
They are extraordinarily thin books, sold at exactly the price printed on them, and not one is priced above three dong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quan giữ kho hoảng sợ biết ông Khổng Lồ là kẻ dị thường, bèn cấp báo cho vua hay.”“Tự nhiên bao nhiêu tiếng rú đều tan đi, bao nhiêu hình ảnh dị thường đều biến mất.”“Tưởng gì chớ tướng mạo dầu dị thường đến đâu cũng không sao.”“Mà con của Trời, Phật cho nên con nhỏ khôn ngoan dị thường.”“Đó là những quyển sách mỏng dị thường, ghi giá bao nhiêu bán bấy nhiêu, nhưng không quyển nào để giá trên ba đồng cả.”Câu hỏi thường gặp về “dị thường”
“dị thường” nghĩa là gì?
Lạ lùng, khác hẳn với những gì người ta quen thấy; cũng nói một tánh chất vượt xa mức người ta quen thấy.
“dị thường” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Quan giữ kho hoảng sợ biết ông Khổng Lồ là kẻ dị thường, bèn cấp báo cho vua hay.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.