Dấu vết hay phần còn sót lại của người, vật hay thời đã qua; cũng là nơi, vật xưa có giá trị lịch sử.
Tiếng Anh: A trace or remnant left by past people, things or times; also a place or object of historical value.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dấu vết hay phần còn sót lại của người, vật hay thời đã qua; cũng là nơi, vật xưa có giá trị lịch sử.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó rộng hơn nghĩa di tích lịch sử ngày nay. Nó hay chỉ phần còn sót lại của một vật, như còn di tích một cây cột, cái nò còn vài di tích trên mặt biển. Nó cũng chỉ một nếp nghĩ hay tập quán còn rớt lại, như di tích của quan niệm thời phong kiến, di tích của con người tiền sử, và một vật kỷ niệm, như di tích tình duyên của đôi ta.
🇬🇧 The corpus uses it more broadly than today's sense of historic site. It often means what remains of an object, like the remains of a post, or traces of a fish weir on the sea. It also refers to a lingering way of thinking or custom, like a relic of feudal ideas, a remnant of prehistoric man, and to a keepsake, like the token of our love.
Thí dụ:
Có lẽ đó là di tích các bộ lạc xưa, nên rất khó khảo sát họ về mặt chủng tộc học.
Perhaps those are remnants of ancient tribes, so they are very hard to study ethnologically.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNơi chuồng trâu cũ của bà Kiêm Giao còn di tích một cây cột bằng trai.
Where Madam Kiem Giao's old buffalo pen stood, a post made of giant clam shell still remains.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLuận điệu nầy là di tích của quan niệm thời phong kiến, bao nhiêu tội lỗi hư hèn đều qui cho đàn bà.
This line of argument is a relic of feudal thinking, which blamed every sin and vice on women.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐó là cái tập quán di tích của phong hóa cổ truyền.
It is a custom surviving from ancient tradition.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻĐó là di tích độc nhứt của người con gái mà chàng chưa bao giờ được cái diễm phúc thấy mặt mũi ra sao cả.
It was the only trace of the girl whose face he had never had the good fortune to see.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCái nò còn vài di tích mơ hồ trên mặt biển.
The fish weir left only a few faint traces on the surface of the sea.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyDi tích của nơi thờ phượng ấy chỉ còn vỏn vẹn tấm tiền bàn, tấm trướng trên vách bằng vải trắng chữ đen trơ vơ tẻ lạnh.
All that remained of that place of worship was the altar cloth and a white hanging with black letters on the wall, bare and cold.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNó là di tích tình duyên của đôi ta.
It is the token of our love.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợChung quanh những di tích lịch sử, người xưa thường hay thêu dệt những chuyện hoang đường huyền hoặc để cho người đời sau thêm phần kính phục.
Around historic sites, people of old often wove fanciful legends to make later generations revere them more.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmCon người, dầu tốt cho đến đâu đi nữa, vẫn mang sẵn trong người họ chút đỉnh ác tâm, di tích của con người tiền sử còn rơi rớt lại cho đến bây giờ.
However good a person may be, they still carry a little malice, a remnant of prehistoric man that lingers to this day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ đó là di tích các bộ lạc xưa, nên rất khó khảo sát họ về mặt chủng tộc học.”“Nơi chuồng trâu cũ của bà Kiêm Giao còn di tích một cây cột bằng trai.”“Luận điệu nầy là di tích của quan niệm thời phong kiến, bao nhiêu tội lỗi hư hèn đều qui cho đàn bà.”“Đó là cái tập quán di tích của phong hóa cổ truyền.”“Đó là di tích độc nhứt của người con gái mà chàng chưa bao giờ được cái diễm phúc thấy mặt mũi ra sao cả.”“Cái nò còn vài di tích mơ hồ trên mặt biển.”“Di tích của nơi thờ phượng ấy chỉ còn vỏn vẹn tấm tiền bàn, tấm trướng trên vách bằng vải trắng chữ đen trơ vơ tẻ lạnh.”“Nó là di tích tình duyên của đôi ta.”