Nghĩa của “đi nhầu” là gì?
Cứ đi đại theo một hướng khi chưa biết chắc đường, trông may gặp nhà, gặp người chỉ lối hay tới được nơi cần tới.
Tiếng Anh: To head off in some direction without knowing the way, trusting to luck to find a house, someone to ask, or the place one needs.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đi nhầu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cứ đi tới theo một hướng tạm chọn trong lúc chưa rành đường, trông vô cơ may gặp được lối hay gặp người chỉ đường. Khác với đi nhậu là đi uống rượu.
🇬🇧 To keep going in a direction picked at random while not knowing the way, counting on luck to find the road or someone to ask. It differs from di nhau (with a different tone), going out drinking.
Thí dụ:
May nhờ có chú lính chỉ đường nên tôi đi nhầu lên đường nầy, may gặp mình đó.
Luckily a soldier pointed the way, so I just wandered up this road and by chance ran into you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợAnh ta không biết hướng nào, cứ nhắm ngay trước mặt rồi lội xuống bưng mà đi nhầu, tính hễ có gặp nhà rồi sẽ hỏi thăm đường.
Not knowing which way to go, he aimed straight ahead, waded down into the marsh and pushed on at random, meaning to ask the way as soon as he came upon a house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCậu đi nhầu, té ra nhằm đường qua Hưng Hội.
He wandered off at random and it turned out he had hit upon the road to Hung Hoi.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh ta không biết hướng nào, cứ nhắm ngay trước mặt rồi lội xuống bưng mà đi nhầu, tính hễ có gặp nhà rồi sẽ hỏi thăm đường.”“Cậu đi nhầu, té ra nhằm đường qua Hưng Hội.”Câu hỏi thường gặp về “đi nhầu”
“đi nhầu” nghĩa là gì?
Cứ đi đại theo một hướng khi chưa biết chắc đường, trông may gặp nhà, gặp người chỉ lối hay tới được nơi cần tới.
“đi nhầu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ngọn cỏ gió đùa của Hồ Biểu Chánh: “Anh ta không biết hướng nào, cứ nhắm ngay trước mặt rồi lội xuống bưng mà đi nhầu, tính hễ có gặp nhà rồi sẽ hỏi thăm đường.”
“đi nhầu” thuộc từ loại gì?
“đi nhầu” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc C1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.