Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “di ngôn” là gì?

Lời người sắp mất nói hay viết để lại cho người còn sống; cũng là dặn lại như vậy trước khi mất.

Tiếng Anh: The words a dying person speaks or writes to leave to the living; also to leave such words before dying.

Cách đọc
di ngôn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “di ngôn”:

1 nét nghĩa
1lời để lại trước khi mấtđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Di ngôn là lời người sắp mất để lại cho người ở lại. Trong kho văn Nam Bộ nó hay là giấy viết tay: tờ di ngôn, viết một tờ di ngôn để lại cho con, xếp tờ di ngôn bỏ vô bao, để chung với khai sanh. Nó cũng là lời nói miệng được người nhà thuật lại sau khi tống táng. Có khi nó làm động từ, nghĩa là dặn lại trước khi mất: vua đã di ngôn như vậy thì kẻ làm tôi không dám cãi.

🇬🇧 It names the words a dying person leaves to those who remain. In the Southern corpus it is often a handwritten paper: a written testament, to write one to leave to a child, to fold one and put it in an envelope, to keep one together with a birth certificate. It can also be spoken words that the family relates after the burial. Sometimes it is a verb, meaning to give such instructions before dying: once the king has left his last words, his subjects dare not go against them.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + di ngôncó / dùng / giữ + di ngôndi ngôn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Còn giấy tờ kia nữa, khai sanh, tờ di ngôn, có đủ hết để rồi con coi.

And there are those other papers too, the birth certificate, the last testament, all of them here for you to look at later.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Đêm hồi hôm tôi không ngủ được, tôi ráng ngồi viết một tờ di ngôn mà để lại cho con.

Last night I could not sleep, so I made myself sit up and write a last testament to leave to my child.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Thưa ngài, Bệ-hạ đã di ngôn như vậy, mình là đạo làm tôi, mình đâu dám cãi.

Sir, since His Majesty has left such last words, we who are his subjects would not dare go against them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Nghiệp xếp kỹ lưỡng mà đút tờ di ngôn của Võ Như Bình với thơ của Hiền Lương vào bao rồi bỏ vào túi áo.

Nghiep folded Vo Nhu Binh's last testament carefully, slipped it with Hien Luong's letter into the envelope, and put it in a coat pocket.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Chừng tống táng xong ít ngày rồi bà sẽ mời quan Phủ với thầy hội đồng đến một lượt đặng bà thuật di ngôn của quan Huyện cho rõ ràng, để khỏi mích lòng.

A few days after the burial she would invite the prefect and the councillor together so that she could relate the magistrate's last words clearly and no one would take offence.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Còn giấy tờ kia nữa, khai sanh, tờ di ngôn, có đủ hết để rồi con coi.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 6
“Đêm hồi hôm tôi không ngủ được, tôi ráng ngồi viết một tờ di ngôn mà để lại cho con.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 5
“Thưa ngài, Bệ-hạ đã di ngôn như vậy, mình là đạo làm tôi, mình đâu dám cãi.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 16
“Nghiệp xếp kỹ lưỡng mà đút tờ di ngôn của Võ Như Bình với thơ của Hiền Lương vào bao rồi bỏ vào túi áo.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 12
“Chừng tống táng xong ít ngày rồi bà sẽ mời quan Phủ với thầy hội đồng đến một lượt đặng bà thuật di ngôn của quan Huyện cho rõ ràng, để khỏi mích lòng.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “di ngôn”

“di ngôn” nghĩa là gì?

Lời người sắp mất nói hay viết để lại cho người còn sống; cũng là dặn lại như vậy trước khi mất.

“di ngôn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hạnh phúc lối nào của Hồ Biểu Chánh: “Còn giấy tờ kia nữa, khai sanh, tờ di ngôn, có đủ hết để rồi con coi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.