Bàn ra tán vào cho là không phải, nói xấu sau lưng người ta.
Tiếng Anh: To talk a thing over as improper, speaking ill behind another's back.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bàn ra tán vào cho là không phải, nói xấu sau lưng người ta.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dị là khác, nghị là bàn. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn có một chủ ngữ rất rộng: thiên hạ dị nghị, họ dị nghị, người ta dị nghị, dân trong xóm dị nghị, hàng xóm dị nghị. Nó đi sau chữ sợ và chữ tránh, vì nó là cái người ta ngại: sợ họ dị nghị, tránh tiếng dị nghị của người đời, chẳng khỏi người ta dị nghị. Nó vô danh từ với chữ lời và chữ tiếng: bớt lời dị nghị, tiếng dị nghị. Và trong kho văn, cái làm cho người ta dị nghị phần nhiều là chuyện trai gái tới lui.
🇬🇧 The elements mean otherwise and to discuss. In the Southern corpus its subject is nearly always a very wide one, the world, they, people, the hamlet, the neighbours. It follows verbs for fearing and for avoiding, since it is a thing people dread. It enters noun phrases for the words and the talk of it. And what sets it going, in the corpus, is mostly a young man and a young woman visiting each other.
Thí dụ:
Có lẽ nào đến nhà người ta tiếp đãi trọng hậu rồi về dị nghị con gái người ta.
How could one be handsomely received at a house and then go home and gossip about their daughter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoDân trong xóm sẽ bớt lời dị nghị, thanh danh của ông được bảo vệ một phần lớn.
The hamlet will gossip less, and his good name will be largely protected.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThầy không hay, chớ thầy đổi lại mấy tháng nầy mà họ dị nghị thầy nhiều lắm.
You do not know it, but since you were posted back these months they have gossiped about you a great deal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiNếu tôi cưới cô thì sợ con tôi nó buồn, mà tôi chắc thiên hạ họ dị nghị nữa.
If I marry her I fear my child will be sad, and I am sure the world will gossip besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnAnh đi xa mới về ai cũng hay, làm vậy họ nghi, rồi dị nghị thì không được.
Everyone knows you have just come back from far off, and doing so will make them suspect and then gossip, which will not do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCon thường nói với má, con là con trai, chớ không phải là con gái mà sợ họ dị nghị.
I often say to mother that I am a son and not a daughter, to be afraid of their gossip.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩỔng muốn tránh tiếng dị nghị của người đời khi có cuộc lạc quyên thứ nhì.
He wanted to avoid the world's gossip when there came a second collection.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũMuốn thì muốn, mà sợ thiên hạ họ thấy rồi họ dị nghị xấu hổ, nên tôi dằn lòng làm ngơ.
I wanted to, but feared the world would see and gossip and shame me, so I held myself down and feigned not to notice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhThôi, để qua về, ngồi nói chuyện lâu quá, chẳng khỏi người ta dị nghị.
Well, let me go home, for sitting talking too long will not escape people's gossip.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnRủi hàng xóm hay được, họ dị nghị cho rằng có việc bất chánh.
Should the neighbours find out they will gossip and say there was something improper.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ nào đến nhà người ta tiếp đãi trọng hậu rồi về dị nghị con gái người ta.”“Dân trong xóm sẽ bớt lời dị nghị, thanh danh của ông được bảo vệ một phần lớn.”“Thầy không hay, chớ thầy đổi lại mấy tháng nầy mà họ dị nghị thầy nhiều lắm.”“Nếu tôi cưới cô thì sợ con tôi nó buồn, mà tôi chắc thiên hạ họ dị nghị nữa.”“Anh đi xa mới về ai cũng hay, làm vậy họ nghi, rồi dị nghị thì không được.”“Con thường nói với má, con là con trai, chớ không phải là con gái mà sợ họ dị nghị.”“Ổng muốn tránh tiếng dị nghị của người đời khi có cuộc lạc quyên thứ nhì.”“Muốn thì muốn, mà sợ thiên hạ họ thấy rồi họ dị nghị xấu hổ, nên tôi dằn lòng làm ngơ.”