Nghĩa của “di cư” là gì?
Bỏ chỗ đang ở, dọn tới một vùng khác hay một xứ khác mà sanh sống lâu dài.
Tiếng Anh: To leave where one lives and move to another region or country to settle for good.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “di cư”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Di cư là dời nhà đi nơi khác làm ăn, sanh sống. Trong kho văn Nam Bộ nó nói chuyện một nhà bỏ cái chòi tranh mà đi, chuyện thợ từ xứ khác sang, chuyện cả đoàn người xưa kia dời về phương Nam. Sau nó hay có chữ chỉ hướng: di cư về Nam, di cư sang đây. Nó cũng đứng sau chữ chỉ người để nói kẻ đã dời đi: những người di cư, các giáo sư miền Bắc di cư.
🇬🇧 It means moving one's home elsewhere to make a living. In the Southern corpus it is said of a family leaving its thatched hut, of craftsmen coming over from another country, of whole groups who moved south long ago. It is often followed by a word of direction: to migrate south, to migrate over here. It also follows a word for people to name those who have moved: the people who moved away, the teachers who came down from the North.
Thí dụ:
Còn tại sao cách đây 5.000 năm họ di cư về Nam mà không về Bắc thì quá dễ hiểu.
As for why, 5,000 years ago, they migrated south and not north, that is all too easy to understand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNhững người di cư năm nọ trên chiếc xuồng cui vẫn còn sống đủ cả.
Those who had moved away that year in the big flat-bottomed boat were all still alive.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChàng là người miền Nam nên không quen dùng chữ “Các anh chị” như các giáo sư miền Bắc di cư.
He was a Southerner, so he was not used to saying 'Cac anh chi' as the teachers who had moved down from the North did.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCha mẹ nó chỉ đợi cúng giỗ ông cố nội nó, vào cuối tháng hai, là bỏ cái chòi tranh gia truyền độc nhứt để di cư.
The child's parents were only waiting to hold the death anniversary of the great-grandfather, at the end of the second month, before leaving their one inherited thatched hut to move away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaMấy mươi năm nay, thợ mì người Tàu không di cư sang đây nữa, còn thế hệ thợ nấu mì cũ thì tàn lụn lần lần.
For some decades now, Chinese noodle makers have no longer migrated here, while the old generation of noodle cooks has been dying out little by little.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn tại sao cách đây 5.000 năm họ di cư về Nam mà không về Bắc thì quá dễ hiểu.”“Những người di cư năm nọ trên chiếc xuồng cui vẫn còn sống đủ cả.”“Chàng là người miền Nam nên không quen dùng chữ “Các anh chị” như các giáo sư miền Bắc di cư.”“Cha mẹ nó chỉ đợi cúng giỗ ông cố nội nó, vào cuối tháng hai, là bỏ cái chòi tranh gia truyền độc nhứt để di cư.”“Mấy mươi năm nay, thợ mì người Tàu không di cư sang đây nữa, còn thế hệ thợ nấu mì cũ thì tàn lụn lần lần.”Câu hỏi thường gặp về “di cư”
“di cư” nghĩa là gì?
Bỏ chỗ đang ở, dọn tới một vùng khác hay một xứ khác mà sanh sống lâu dài.
“di cư” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Còn tại sao cách đây 5.000 năm họ di cư về Nam mà không về Bắc thì quá dễ hiểu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.