Đi từ chỗ này qua chỗ khác, nói về người, về vật, về cái chở người.
Tiếng Anh: To go from one place to another, said of people, of things, of what carries people.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi từ chỗ này qua chỗ khác, nói về người, về vật, về cái chở người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Di là dời, chuyển là đổi chỗ. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận chữ về, chữ tới rồi mới tới cái chỗ: di chuyển về vùng của mình, di chuyển về phía Nam ngọn đồi, di chuyển về phía này. Nó nhận trạng từ chỉ cách và chỉ mức: từ từ di chuyển, lầm lũi di chuyển, chỉ di chuyển một ngày có một cây số. Nó dùng được cho chiếc ghe, chiếc xuồng, chiếc máy bay, cho con vật, cho đồng tiền dưới ngón tay, và cho loài người nói chung. Nó cũng vô danh từ mà thành phương tiện di chuyển.
🇬🇧 The elements mean to shift and to change place. In the Southern corpus it takes a word for towards and then names the place. It takes adverbs of manner and of degree, moving slowly, moving doggedly, moving only a kilometre in a day. It serves for a boat, a sampan, an aeroplane, for a creature, for a coin under three men's fingers, and for mankind at large. It also enters a noun phrase and becomes the means of getting about.
Thí dụ:
Nếu gặp nơi cỏ quá rậm rạp, ghe chở nặng chỉ di chuyển một ngày có một cây số.
Where the grass was too thick, a heavily laden boat moved only a kilometre in a day.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamBỗng nhiên, Hai Tam thấy con vật gì di chuyển, lẩn khuất dưới đám dây choại.
All at once Hai Tam saw some creature moving, slipping out of sight under the tangle of fern.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiSau lễ thành lập, công trường này dễ dàng di chuyển về vùng của mình được nhanh chóng.
After the founding ceremony this working party could move back to its own district easily and quickly.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIILoài người chẳng những di chuyển trên bộ mà còn có thể xê dịch dưới nước như chúng ta.
Mankind not only moves on land but can also shift about under water as we do.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNào tiền lương, nào nhà cửa, xe cộ, phương tiện di chuyển để đi chơi.
There was the wage, the house, the vehicles, the means of getting about for pleasure.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIChiếc xuồng từ từ di chuyển kéo tới đâu là cỏ nằm rạp xuống.
The sampan moved slowly on, and wherever it was drawn the grass lay flat.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyToán quân vẫn lầm lũi di chuyển về phía Nam ngọn đồi.
The party still moved doggedly on towards the south of the hill.
Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô BéĐồng tiền di chuyển từ từ dưới ngón tay của ba người.
The coin moved slowly under the fingers of the three of them.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétCó lẽ có một chiếc máy bay đang di chuyển về phía này nhưng tàng cây lá um tùm làm gì nó thấy mình được?
Perhaps an aeroplane was moving this way, but with the leaves so thick overhead how could it see us.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnHọ di chuyển loáng thoáng bằng những cái bóng đen.
They moved here and there as so many black shadows.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu gặp nơi cỏ quá rậm rạp, ghe chở nặng chỉ di chuyển một ngày có một cây số.”“Bỗng nhiên, Hai Tam thấy con vật gì di chuyển, lẩn khuất dưới đám dây choại.”“Sau lễ thành lập, công trường này dễ dàng di chuyển về vùng của mình được nhanh chóng.”“Loài người chẳng những di chuyển trên bộ mà còn có thể xê dịch dưới nước như chúng ta.”“Nào tiền lương, nào nhà cửa, xe cộ, phương tiện di chuyển để đi chơi.”“Chiếc xuồng từ từ di chuyển kéo tới đâu là cỏ nằm rạp xuống.”“Toán quân vẫn lầm lũi di chuyển về phía Nam ngọn đồi.”“Đồng tiền di chuyển từ từ dưới ngón tay của ba người.”