Là bám theo hoài không chịu buông, tiếng Nam Bộ, nên nó luôn nhìn từ phía người bị bám, và luôn có ý phiền.
Tiếng Anh: To cling on and not let go, to pester without cease.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là bám theo hoài không chịu buông, tiếng Nam Bộ, nên nó luôn nhìn từ phía người bị bám, và luôn có ý phiền.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bám theo hoài không chịu buông. Chữ riết là làm miết, làm hoài, nên nó khác theo ở chỗ nó không dứt. Nó luôn nhìn từ phía người bị bám và luôn có ý phiền, nên câu ổng đeo riết như sam là lời than. Cũng dùng cho nhà báo, cho chủ nợ, cho người si tình.
🇬🇧 To cling on and refuse to let go. The second syllable means to keep at a thing without cease, which is what sets it apart from merely following. It is always seen from the side of the one clung to and always carries annoyance.
Thí dụ:
Bộ hết người cho nó theo hay sao mà nó phải đeo riết ba thằng ăn cướp ấy?
Are there no other people to follow, that he must cling to those three robbers?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuAnh mà bày đặt lộn xộn với nó, em sẽ đeo riết anh trong này cho anh coi.
If you make trouble with her, I shall cling to you in here and you shall see.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtCoi chừng nhà báo, chúng nó đánh hơi được mùi gì, chúng nó đeo riết anh thì sẽ đỗ tùm lum ra.
Mind the newspapers, for if they catch the scent of anything they will cling to you and it will all spill out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngÔng Mạnh dạo nầy đeo riết cô thu ngân viên nên không đêm nào là ông ta không vào vũ trường, thì thứ hai hay thứ ba gì cũng có mặt ông ta trong đó cả.
He has been clinging to the cashier of late, so that there is no night he does not go into the dance hall, and on a Monday or a Tuesday he is there as well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThằng Tư nó cũng vái trời để tui đeo riết em để nó tìm dịp bung ra gấp.
That fellow too prays that I may cling to you, so that he may find his chance to slip away quickly.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuMay mà có chị Huỳnh Mai xuống đây nên tôi cũng đỡ bị đeo riết.
Luckily she came down here, so I am less clung to.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThây kệ tôi, dầu cho tôi phải ăn bờ ở bụi tui cũng đeo riết.
Never mind me, even if I have to live on the roadside I shall cling on.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtCái điệu này chắc cô đeo riết ảnh mà ảnh hổng chịu chớ gì?
At this rate you surely cling to him and he will not have it, is that it?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThế nào nó chẳng đeo riết lấy anh Ba!
She will certainly cling to him!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCô nào ở xa nghe nói đến tên tui thì cũng gật mình giật mẩy, tối nằm chiêm bao mớ hoảng chớ một khi xáp lại với tui rồi thì họ mới biết là tui điệu và đeo riết.
Any girl far off who hears my name starts and shudders, and lies dreaming and crying out in her sleep at night, but once she comes near me she learns that I have a way with me and that I cling on.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bộ hết người cho nó theo hay sao mà nó phải đeo riết ba thằng ăn cướp ấy?”“Anh mà bày đặt lộn xộn với nó, em sẽ đeo riết anh trong này cho anh coi.”“Coi chừng nhà báo, chúng nó đánh hơi được mùi gì, chúng nó đeo riết anh thì sẽ đỗ tùm lum ra.”“Ông Mạnh dạo nầy đeo riết cô thu ngân viên nên không đêm nào là ông ta không vào vũ trường, thì thứ hai hay thứ ba gì cũng có mặt ông ta trong đó cả.”“Thằng Tư nó cũng vái trời để tui đeo riết em để nó tìm dịp bung ra gấp.”“May mà có chị Huỳnh Mai xuống đây nên tôi cũng đỡ bị đeo riết.”“Thây kệ tôi, dầu cho tôi phải ăn bờ ở bụi tui cũng đeo riết.”“Cái điệu này chắc cô đeo riết ảnh mà ảnh hổng chịu chớ gì?”