Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To cling to someone and follow them about.

Tiếng Anh: Là bám lấy mà đi theo hoài không rời, nói về người thì có khi là thân, có khi là phiền, tùy ai đeo ai.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đeo theo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To cling to someone and follow them about.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bám lấy mà đi theo hoài không rờiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Bám lấy mà đi theo hoài không rời. Nói về con nhỏ theo cha thì là thân, nói về người lạ theo mình thì là phiền. Nói về một cái tên hoặc một tiếng đồn thì nghĩa là gỡ không ra.

🇬🇧 To cling and keep following without letting go. Of a child after its father it is affection, of a stranger after oneself a nuisance. Of a name or a rumour it means one cannot shake it off.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đạt với hai người lính đi ra sân chơi, Tâm đeo theo cha, cả nhà đều vui vẻ.

He and two soldiers went out to the yard, the child clinging after his father, and the house was merry.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Nhưng sản xuất phim là một kỹ nghệ bấp bênh, nên họ đeo theo mục đích khác.

But film making is a precarious trade, so they clung to another purpose.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Thằng Hồi với thằng Quì ngó thấy thì mừng lắm, nên đeo theo một bên mà nói chuyện.

The two boys saw and were very glad, and clung alongside talking.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Không hiểu sao nó đã thôi chồng, đổi xóm mà tên cũ vẫn cứ đeo theo nó mãi.

Somehow, though she had left her husband and moved quarters, the old name clung to her still.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Chớ cưới vợ mà còn đeo theo con Hảo nữa đây rồi sanh giặc, không được đa.

To marry and still cling after that girl would breed strife, and it will not do.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Chú Tiền tiếp nói: “Mùa gà thì cậu Sen đeo theo mấy trường gà, bao giờ chịu ở nhà”.

He went on that in the cockfighting season the young man clung to the pits and never stayed home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Loại mòng này hay đeo theo cánh chim bồ nông để hút máu như chí, như rận.

This sort of fly clings to the pelican's wing to suck blood like a louse.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Đêm nào cũng như đêm nấy , thầy cứ đeo theo ông Kinh làm thi hoặc đờn.

Night after night he clung to the old gentleman, making verses or playing music.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Mấy ngày kế tiếp đó, Tư Cầu phải ké né hoài mỗi lần con Ba đeo theo anh ta để nói chuyện.

In the days after he had to keep dodging whenever she clung after him to talk.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Xin lỗi thầy, tôi nghe người ta nói bọn thằng Lợi, thằng Điểu đeo theo thầy thì tôi lo quá.

Forgive me, but hearing that those two cling after you I am much worried.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Đạt với hai người lính đi ra sân chơi, Tâm đeo theo cha, cả nhà đều vui vẻ.
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương
Nhưng sản xuất phim là một kỹ nghệ bấp bênh, nên họ đeo theo mục đích khác.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
Thằng Hồi với thằng Quì ngó thấy thì mừng lắm, nên đeo theo một bên mà nói chuyện.
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 17
Không hiểu sao nó đã thôi chồng, đổi xóm mà tên cũ vẫn cứ đeo theo nó mãi.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 2
Chớ cưới vợ mà còn đeo theo con Hảo nữa đây rồi sanh giặc, không được đa.
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 2
Chú Tiền tiếp nói: “Mùa gà thì cậu Sen đeo theo mấy trường gà, bao giờ chịu ở nhà”.
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 14
Loại mòng này hay đeo theo cánh chim bồ nông để hút máu như chí, như rận.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Tháng chạp chim về
Đêm nào cũng như đêm nấy , thầy cứ đeo theo ông Kinh làm thi hoặc đờn.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 16