Theo cho bằng được, theo dai không bỏ, dầu người hoặc việc.
Tiếng Anh: To follow a thing until one has it, clinging on without letting go, whether person or aim.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Theo cho bằng được, theo dai không bỏ, dầu người hoặc việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đeo là bám vô mà không rời, đuổi là theo sau. Ghép lại thì nó là cái theo dai, và cái dai đó là nghĩa chánh chớ không phải cái nhanh. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận hai thứ bổ ngữ. Thứ nhứt là cái mình muốn: đeo đuổi chí hướng, đeo đuổi giấc mộng công danh, đeo đuổi nhan sắc, đeo đuổi bộ môn mình học. Thứ nhì là người: đeo đuổi một người đàn bà, sự đeo đuổi dai dẳng. Cái xấu cũng đeo đuổi người ta: hối hận đeo đuổi theo để ám ảnh.
🇬🇧 The first element means to cling without letting go and the second to follow behind, so the sense is persistence rather than speed. In the Southern corpus it takes two kinds of object. First, what one wants, an ambition, a dream of honours, good looks, a field of study. Second, a person, and there it can become oppressive. Bad things pursue people too, as remorse does, following in order to haunt.
Thí dụ:
Chính Tuyết Hạnh là nguồn khích lệ của chàng trong công việc đeo đuổi chí hướng.
Tuyet Hanh herself was his encouragement in the work of pursuing his ambition.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCậu mê mẩn cô Hai Hẩu, nên đeo đuổi theo vợ chồng thầy thông Hàng mà cậy làm mai.
He was besotted with Miss Hai Hau, so he pursued the clerk Hang and his wife and begged them to make the match.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuChớ chi nhà em dư giả thì em mới có thể đeo đuổi mà đạt cái mục đích của em được.
If only my family were well off, then I could pursue and reach my aim.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhHơn nữa, Ngữ cứ mê man vào sách vở, đeo đuổi giấc mộng công danh xa xôi diệu vợi.
Besides, Ngu was lost in books, pursuing a far off, elusive dream of honours.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngHọ chuộng bề ngoài chưng diện, đeo đuổi nhan sắc, bất cần đến sâu sắc của tâm hồn.
They prize outward show and finery, pursuing looks, careless of any depth of soul.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétPhần tôi, tôi ở biệt trong này đeo đuổi theo chuyện khác thì còn dễ khuây khỏa hơn.
For my part, staying shut in here pursuing other matters is easier to be distracted by.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmAnh lại có thể, vì sự đeo đuổi dai dẳng em mà đẩy em vào những nẻo em không muốn đi.
You could also, by pursuing me so doggedly, push me onto paths I do not want to walk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTừ đây, nàng khỏi phải bị hối hận nào đeo đuổi theo để ám ảnh nàng nữa.
From now on she need not be pursued and haunted by any remorse.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNàng làm sao mà ngờ được rằng anh con trai nầy vẫn đeo đuổi một người đàn bà mang thai.
How could she have supposed that this young man was still pursuing a woman with child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTôi đeo đuổi có thiếu điều sói trán mà rốt cuộc ảnh cũng hốt được.
I pursued him until I nearly went bald on the brow, and in the end he was scooped up anyway.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chính Tuyết Hạnh là nguồn khích lệ của chàng trong công việc đeo đuổi chí hướng.”“Cậu mê mẩn cô Hai Hẩu, nên đeo đuổi theo vợ chồng thầy thông Hàng mà cậy làm mai.”“Chớ chi nhà em dư giả thì em mới có thể đeo đuổi mà đạt cái mục đích của em được.”“Hơn nữa, Ngữ cứ mê man vào sách vở, đeo đuổi giấc mộng công danh xa xôi diệu vợi.”“Họ chuộng bề ngoài chưng diện, đeo đuổi nhan sắc, bất cần đến sâu sắc của tâm hồn.”“Phần tôi, tôi ở biệt trong này đeo đuổi theo chuyện khác thì còn dễ khuây khỏa hơn.”“Anh lại có thể, vì sự đeo đuổi dai dẳng em mà đẩy em vào những nẻo em không muốn đi.”“Từ đây, nàng khỏi phải bị hối hận nào đeo đuổi theo để ám ảnh nàng nữa.”