Ham muốn hay mang thêm điều vượt quá sức, quá phận mình; cũng là gánh thêm một mối lo.
Tiếng Anh: To reach above one's station or take on more than one can handle; also to saddle oneself with an extra burden.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ham muốn hay mang thêm điều vượt quá sức, quá phận mình; cũng là gánh thêm một mối lo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt trong lời khiêm nhường của người nghèo: không dám đèo bồng, phận tôi nghèo đâu dám đèo bồng, nghĩa là không dám mơ chỗ cao sang. Nó cũng dùng để chê người ham nhiều, dính líu thêm chuyện, như lại đèo bồng thêm một vụ dính líu. Tục ngữ nói trèo cao thì té nặng, đèo bồng mà làm chi.
🇬🇧 The corpus uses it most in the humble speech of the poor: not daring to aim so high, too poor to reach for a grand match. It is also used to fault those who take on too much or get further entangled, as in saddling oneself with yet another affair. The saying goes: climb high and you fall hard, so why overreach.
Thí dụ:
Thu Thủy thưa rằng đồ nào mặc cũng được, không dám đèo bồng kén chọn chi hết.
Thu Thuy replied that she would wear anything and dared not be choosy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTôi sợ nó nghĩ phận nó con chệch thấp hèn quá, nó không dám đèo bồng trèo cao chớ.
I fear he thinks himself too lowly, a Chinese boy, and dares not reach so high.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNhưng nó đã đèo bồng một đứa em nuôi thì tức là nó muốn ổn định lại đời nó rồi vậy.
But since he has taken on an adopted younger sibling, it means he wants to settle his life again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápAnh cũng hiểu phận tôi nghèo, tôi không đèo bồng chỗ giàu có sang trọng.
You understand I'm poor, I don't aspire to a rich and grand match.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuNhưng vì con xét phận con hèn mọn quá, nên con không dám đèo bồng.
But considering myself too humble, I dared not aim so high.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhLàm thân con gái mà đèo bồng ngu dại, bị hai thằng dụ dỗ một lượt.
A girl who foolishly reaches too high gets led astray by two men at once.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCon gái chỉ giỏi tài nhõng nhẽo, đèo bồng và khóc dai.
Girls are only good at whining, wanting too much and crying on and on.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcPhận tôi nghèo, tôi đâu dám đèo bồng quá như vậy.
I'm poor, how would I dare aspire so high.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhVậy mà lại hay đèo bồng, rủ rê thiên hạ lắm!
And yet he's always taking on more, egging people on!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuKhông yêu người ta thì trốn luôn, có phải êm chuyện hay không, lại đèo bồng thêm một vụ dính líu nữa là cô bé Hương.
If you don't love her, just stay away, wouldn't that be easier, instead of getting tangled up in another affair with young Huong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thu Thủy thưa rằng đồ nào mặc cũng được, không dám đèo bồng kén chọn chi hết.”“Tôi sợ nó nghĩ phận nó con chệch thấp hèn quá, nó không dám đèo bồng trèo cao chớ.”“Nhưng nó đã đèo bồng một đứa em nuôi thì tức là nó muốn ổn định lại đời nó rồi vậy.”“Anh cũng hiểu phận tôi nghèo, tôi không đèo bồng chỗ giàu có sang trọng.”“Nhưng vì con xét phận con hèn mọn quá, nên con không dám đèo bồng.”“Làm thân con gái mà đèo bồng ngu dại, bị hai thằng dụ dỗ một lượt.”“Con gái chỉ giỏi tài nhõng nhẽo, đèo bồng và khóc dai.”“Phận tôi nghèo, tôi đâu dám đèo bồng quá như vậy.”