Đen hết, đen tới mức không còn thấy nét gì khác.
Tiếng Anh: Black all over, black enough that nothing else shows.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đen hết, đen tới mức không còn thấy nét gì khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đen là màu của than, thui là tiếng đệm đẩy cái đen đó tới hết mức. Trong kho văn Nam Bộ nó khoác lên đủ thứ: mình mẩy con heo, hàng trăm con rắn, chục chiếc tàu, mặt đất, cái lưng trần của thằng bé, bờ sông, gương mặt dính bụi than. Nó nhận câu so sánh rất Nam Bộ: đen thui như cột nhà cháy. Nó cũng nói cái đen trong đầu người ta khi không nhớ ra gì: cố tìm mãi trong trí nhớ, nhưng chỉ thấy đen thui trong đó. Và cái đen thui thường gặp nhứt trong kho văn là khói với bụi than.
🇬🇧 The first element is the colour of charcoal and the second pushes it to its limit. In the Southern corpus it is thrown over all manner of things, a boar's body, a hundred snakes, a dozen ships, the ground, a small boy's bare back, a river bank, a face caught with coal dust. It takes a very Southern comparison, black as a burnt house post. It also names the blackness in a head that cannot remember. And the blackness met most often in the corpus is that of smoke and coal dust.
Thí dụ:
Con heo Khịt đứng sững, hai chân trước cao nghệu, mình mẩy đen thui, hươi nanh.
The boar stood stock still, its forelegs towering, its body jet black, brandishing its tusks.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNàng bối rối lên, cố tìm mãi trong trí nhớ, nhưng chỉ thấy đen thui trong đó.
She grew flustered and searched her memory, but found only blackness in it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTức thì bao nhiêu vàng bạc đều hóa ra hàng trăm con rắn, đen thui, bò lúc nhúc.
At once all the gold and silver turned into hundreds of snakes, jet black, crawling in a swarm.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủChú thấy rõ ràng chục chiếc tàu đen thui, mỗi chiếc có hai hay ba cột buồm.
He saw plainly a dozen jet black ships, each with two or three masts.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHọ đoán như thế về điểm cuối cùng của tình trạng cánh đồng, vì mặt đất ở đây đen thui.
They guessed so about the field's final state, for the ground here was jet black.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThằng bé mình trần, lưng đen thui.
The little boy was bare to the waist, his back jet black.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmBờ sông Thủ thiêm đen thui và bên phải của chàng, bến thương khẩu leo lét vài bóng đèn ngủ gục.
The Thu Thiem bank was jet black, and to his right the trading wharf had a few lamps nodding dimly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaBắp thịt vai của chàng đen thui như cột nhà cháy, nổi u lên mỗi lần chàng hạ giầm xuống quạt nước.
The muscles of his shoulders were black as a burnt house post, standing out in knots each time he dipped the paddle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngAnh hiện ra với một gương mặt đen thui những bụi than.
He appeared with a face jet black with coal dust.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápVài ống nhả khói dày mịt và đen thui.
A few chimneys were puffing out smoke, thick and jet black.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con heo Khịt đứng sững, hai chân trước cao nghệu, mình mẩy đen thui, hươi nanh.”“Nàng bối rối lên, cố tìm mãi trong trí nhớ, nhưng chỉ thấy đen thui trong đó.”“Tức thì bao nhiêu vàng bạc đều hóa ra hàng trăm con rắn, đen thui, bò lúc nhúc.”“Chú thấy rõ ràng chục chiếc tàu đen thui, mỗi chiếc có hai hay ba cột buồm.”“Họ đoán như thế về điểm cuối cùng của tình trạng cánh đồng, vì mặt đất ở đây đen thui.”“Trên bếp, một nồi nhôm nhỏ đen thui nham nhở những lọ và khói đóng.”“Bờ sông Thủ thiêm đen thui và bên phải của chàng, bến thương khẩu leo lét vài bóng đèn ngủ gục.”“Bắp thịt vai của chàng đen thui như cột nhà cháy, nổi u lên mỗi lần chàng hạ giầm xuống quạt nước.”