Cây đèn cầm tay chạy bằng pin, bấm là có ánh sáng rọi ra phía trước.
Tiếng Anh: A hand lamp run off a battery, which throws a beam forward when clicked on.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cây đèn cầm tay chạy bằng pin, bấm là có ánh sáng rọi ra phía trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ tiếng này đi với mấy động từ rõ rệt. Bấm là cái người ta làm cho nó sáng: bấm đèn pin soi cho tôi viết địa chỉ, bấm một cái đèn pin nhỏ như cây viết. Rọi với soi là việc của chính nó: lấy đèn pin soi dưới cỏ, cầm đèn pin rọi. Cầm, xách, sắm, trả là chuyện cái thân nó: sắm một cây đèn pin, xách đèn pin tới, trả chiếc đèn pin y nguyên nơi chỗ cũ. Nó đếm bằng chữ cây và chữ chiếc, còn cái sáng của nó thì kho văn gọi là ánh đèn pin.
🇬🇧 In the Southern corpus this word keeps company with a few plain verbs. One clicks it to make it shine. Shining and lighting are its own work. Holding, carrying, buying and putting back are matters of its body. It is counted with the words for a stalk and for a piece, and its light is spoken of as the beam of the torch.
Thí dụ:
Những ánh đèn pin đó dẫn thành hình cung và mỗi lúc mỗi thấy loé lên gần thêm.
Those torch beams drew themselves into an arc and flashed nearer at every moment.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìAnh ta lấy viết và sổ tay ra đưa cho tôi, bấm đèn pin soi cho tôi viết địa chỉ.
He took out pen and notebook and handed them to me, clicking on a torch to light my writing of the address.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IÔng Nam Thành làm thinh, kéo hộc tủ lấy ra cây đèn pin rồi sắp sửa chạy ra ngoài.
Nam Thanh said nothing, pulled open a drawer, took out a torch and made ready to run outside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThì ảnh có vô buồng giải phẫu cũng chỉ cầm đèn pin, đèn măng-sông chứ làm trò gì.
Even if he did go into the operating room, he only held a torch or a pressure lamp, so what of it.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIĐứa nhỏ mang cà phê cho khách phải bấm một cái đèn pin nhỏ như cây viết mới thấy đường đi.
The boy bringing coffee to the guests had to click on a torch no bigger than a pen to see his way.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiHồi nãy tui lấy đèn pin soi dưới cỏ thấy có vết máu của nó chạy dài, như vậy phăng lần tới mấy hồi.
A while back I put a torch on the grass and saw a long trail of its blood, so following it up will take no time.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTừ lâu rồi, cô có sắm một cây đèn pin, rồi đêm đêm, cô nhét đèn dưới gối, định hễ có động là bấm đèn liền.
Long ago she had bought herself a torch, and night after night she tucked it under her pillow, meaning to click it on at the first sound.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngGiữa lúc ấy, có bác sĩ Mười Năng xách đèn pin tới.
Just then the doctor Muoi Nang came up carrying a torch.
Nguồn: Kim Nhật, Về RAnh biết nó hổng biết cách cầm đèn pin rọi mà!
You know he has no idea how to hold a torch and shine it.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThấy mình đoán việc cũng khá ổn, ông Hóa an lòng bước vào buồng của vợ, trả chiếc đèn pin y nguyên nơi chỗ cũ, rồi đi nằm.
Finding his guess sound enough, Hoa went easy in mind into his wife's room, put the torch back exactly where it had been, and lay down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những ánh đèn pin đó dẫn thành hình cung và mỗi lúc mỗi thấy loé lên gần thêm.”“Anh ta lấy viết và sổ tay ra đưa cho tôi, bấm đèn pin soi cho tôi viết địa chỉ.”“Ông Nam Thành làm thinh, kéo hộc tủ lấy ra cây đèn pin rồi sắp sửa chạy ra ngoài.”“Thì ảnh có vô buồng giải phẫu cũng chỉ cầm đèn pin, đèn măng-sông chứ làm trò gì.”“Đứa nhỏ mang cà phê cho khách phải bấm một cái đèn pin nhỏ như cây viết mới thấy đường đi.”“Hồi nãy tui lấy đèn pin soi dưới cỏ thấy có vết máu của nó chạy dài, như vậy phăng lần tới mấy hồi.”“Từ lâu rồi, cô có sắm một cây đèn pin, rồi đêm đêm, cô nhét đèn dưới gối, định hễ có động là bấm đèn liền.”“Giữa lúc ấy, có bác sĩ Mười Năng xách đèn pin tới.”