Trở lại từ điển

đèn khí

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đèn khí” là gì?

Trong văn Nam Bộ cũ, nhứt là Hồ Biểu Chánh, đèn khí là đèn điện: đèn trong nhà vặn lên sáng trưng, đèn đường cháy sáng lúc chạng vạng, cột đèn khí bên lề đường.

Tiếng Anh: In older Southern writing, especially Ho Bieu Chanh, den khi means electric light: lamps switched on to light up a house, street lamps lit at dusk, and lamp posts along the road.

Cách đọc
đèn khí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đèn khí”:

1 nét nghĩa
1đèn điện, ánh điện (lối nói cũ)đồ dùng[văn chương]
B2

🇻🇳 Cách gọi cũ của đèn điện trong văn Nam Bộ đầu thế kỷ hai mươi: vặn đèn khí lên, đèn khí đốt sáng trưng, đèn khí ngoài đường, cột đèn khí; khí ở đây là điện khí, tức điện.

🇬🇧 An old name for electric light in early twentieth century Southern writing: van den khi len (to switch on the light), den khi ngoai duong (street lights), cot den khi (a lamp post); khi here is short for dien khi, electricity.

Cụm thường gặp:
vặn đèn khíđèn khí sáng trưngđèn khí ngoài đườngcột đèn khíbóng đèn khí
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đèn khícó / dùng / giữ + đèn khíđèn khí + nầy / này / đó

Thí dụ:

Trong nhà đèn khí đốt sáng lòa, tuy có bốn năm người, song trông vào không nghe nói chuyện chi hết.

Inside, the electric lights blazed, and though there were four or five people there, looking in one heard no talk at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Tố Nga vặn đèn khí bựt lên sáng lòa rồi đi mở tủ lấy bộ đồ mát bằng lụa trắng mà đưa cho Chánh Tâm thay.

To Nga switched on the light, flooding the room with brightness, then went to the wardrobe and took out a set of white silk house clothes for Chanh Tam to change into.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Trời vừa chạng vạng tối, đèn khí ngoài đường đã cháy sáng trưng.

Dusk had barely fallen and the street lights were already blazing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Đèn khí chiếu trong nhà sáng trưng làm cho cái quang cảnh có vẻ rất đẹp đẽ mà cũng rất đầm ấm.

The electric lights lit up the house brilliantly, making the scene look lovely and very warm.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Trời tối, bà Hương Sư biểu cô Hảo vặn đèn khí sáng cùng nhà.

When it grew dark, Madam Huong Su told Hao to switch on the lights all through the house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Chừng vợ ăn cơm rồi đi lên lầu ông mới trở vô phòng thí nghiệm, vặn đèn khí bựt lên và dỡ sách thuốc ra mà coi.

Only when his wife had eaten and gone upstairs did he go back into his laboratory, switch on the light and open his medical books to read.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Ngoài đường đèn khí bựt cháy lên, nam-thanh nữ-tú qua lại dập-dều, xe kéo xe hơi nối nhau tốp chạy ra, tốp chạy vô coi không dứt.

Out in the street the lamps came on, fashionable young men and women strolled to and fro, and rickshaws and motor cars followed one another in and out without end.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Dòm vô trong huê viên thì đèn khí đốt sáng trưng, nam thanh nữ tú kẻ đứng dưới bóng cây, người ngồi dựa bàn rượu, kẻ qua lại náo nức.

Looking into the garden, one saw the electric lights blazing, and elegant young people standing under the trees, sitting at the drinks tables or bustling to and fro.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Nàng đi cho tới đồng hồ gõ 12 giờ, nàng khát nước, bèn xuống tầng dưới vặn đèn khí lên rồi rót nước trà mà uống.

She walked about until the clock struck twelve; feeling thirsty, she went downstairs, switched on the light and poured herself some tea.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Như Thạch trong lòng lạnh ngắt, day mặt ngó ra sân thấy cây cỏ lờ mờ, còn ngoài đường thì hàng đèn khí nối nhau mà chiếu, song không có dạng người qua lại.

Nhu Thach felt cold inside; turning to look out at the yard, he saw the trees and grass dim, and out on the road the row of street lamps shining one after another, but not a soul passing by.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhờ nhà ở một bên có vô đèn khí , cô Xuyến òn ỷ với vợ thầy ở gần nhà bên mà xin cho câu đặng ban đêm may cho tiện, thành thử nhà của vợ chồng Giao cũng đốt đèn điện như ai.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 7
“Tuyển hình dung dáng người lom khom của lão trên chiếc xe, chiếc đèn khí đá máng bên cạnh chiếc thúng lớn đung đưa phia sau pọc-ba-ga làm thành một vùng ánh sáng đung đưa tròn trên mặt đường.”
Nguyễn Thụy Long, Kinh Nước Đen, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đèn khí”

“đèn khí” nghĩa là gì?

Trong văn Nam Bộ cũ, nhứt là Hồ Biểu Chánh, đèn khí là đèn điện: đèn trong nhà vặn lên sáng trưng, đèn đường cháy sáng lúc chạng vạng, cột đèn khí bên lề đường.

“đèn khí” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vợ già chồng trẻ của Hồ Biểu Chánh: “Nhờ nhà ở một bên có vô đèn khí , cô Xuyến òn ỷ với vợ thầy ở gần nhà bên mà xin cho câu đặng ban đêm may cho tiện, thành thử nhà của vợ chồng Giao cũng đốt đèn điện như ai.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.