Đen thui, đen đặc, tối om, thường gợi cảm giác sâu thẳm, dơ dáy hay ghê sợ.
Tiếng Anh: Pitch black, inky and dark, often suggesting depth, filth or menace.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đen thui, đen đặc, tối om, thường gợi cảm giác sâu thẳm, dơ dáy hay ghê sợ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nước, biển, bóng tối và những khối lớn nhìn trong đêm: biển đen ngòm, nước đen ngòm chảy lờ đờ, cái hố sâu đen ngòm, dưới sân đen ngòm, mé sông sừng sững đen ngòm. Nó cũng dùng cho tàu sắt, khói ống khói hay con sấu, và cho nước da đen sạm. Kho văn còn dùng nó theo lối bóng cho ý nghĩ xấu, như đầu óc chỉ nghĩ đến chuyện đen ngòm.
🇬🇧 The corpus often uses it for water, sea, darkness and great shapes seen at night: a pitch black sea, black water sluggishly flowing, a deep black pit, a yard sunk in darkness, the riverbank looming black. It is also used for iron ships, chimney smoke or a crocodile, and for very dark skin. The corpus also uses it figuratively for dark thoughts, like a mind full of black notions.
Thí dụ:
Biển đen ngòm, bãi bùn, sóng nước và Hòn Tre lẫn lộn dưới vòm trời thiếu trăng.
The sea pitch black, the mudflat, the waves and Hon Tre all blurred under a moonless sky.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNước đen ngòm, chảy lờ đờ, hơi cạn hơn hồi xưa vì rác rến đổ xuống quá nhiều.
The water was black and sluggish, a little lower than before because so much rubbish was dumped into it.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúQuả thật màn sương đã tan, mé sông lộ ra sừng sững đen ngòm như bức tường thành.
Sure enough the mist had lifted, and the riverbank emerged, looming black like a city wall.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBên dưới là một cái hố sâu đen ngòm, gió lạnh ngắt, tiếng côn trùng rên rỉ kêu than.
Below was a deep black pit, the wind icy, insects moaning and wailing.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaVừa thấy dạng nó từ xa là tôi nhận ngay: nước da đen ngòm, lỗ mũi cao và cái lưng tôm.
As soon as I glimpsed him from afar I knew him: pitch black skin, a high nose and a hunched back.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTuy vậy họ cũng thoáng thấy một đống đen ngòm nằm trên sân, cách lề đường đâu lối năm sáu thước.
Even so they glimpsed a black heap lying in the yard, some five or six metres from the roadside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcDưới sân đen ngòm, nhiều bóng đen dường như thơ thẩn.
The yard below was pitch dark, with many shadows seemingly wandering.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTừ trên cao nhìn xuống, anh ta trố mắt vì chiếc tàu sắt đen ngòm đậu sát bãi, khi thủy triều đang dâng cao.
Looking down from above, he stared at the pitch black iron ship moored close to the shore as the tide was rising.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònXa, thật xa ngoài bờ sông, những trại ngói dài với ống khói cao, nhả khói lên đen ngòm cả bầu trời trong trẻo của thôn dã.
Far, far off by the river, long tiled sheds with tall chimneys belched smoke that blackened the clear country sky.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờDưới bãi bùn, con sấu hiện ra, đen ngòm giống như cái xuồng độc mộc.
On the mudflat the crocodile appeared, black as a dugout canoe.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Biển đen ngòm, bãi bùn, sóng nước và Hòn Tre lẫn lộn dưới vòm trời thiếu trăng.”“Nước đen ngòm, chảy lờ đờ, hơi cạn hơn hồi xưa vì rác rến đổ xuống quá nhiều.”“Quả thật màn sương đã tan, mé sông lộ ra sừng sững đen ngòm như bức tường thành.”“Bên dưới là một cái hố sâu đen ngòm, gió lạnh ngắt, tiếng côn trùng rên rỉ kêu than.”“Vừa thấy dạng nó từ xa là tôi nhận ngay: nước da đen ngòm, lỗ mũi cao và cái lưng tôm.”“Tuy vậy họ cũng thoáng thấy một đống đen ngòm nằm trên sân, cách lề đường đâu lối năm sáu thước.”“Dưới sân đen ngòm, nhiều bóng đen dường như thơ thẩn.”“Từ trên cao nhìn xuống, anh ta trố mắt vì chiếc tàu sắt đen ngòm đậu sát bãi, khi thủy triều đang dâng cao.”