Đèn thắp bằng điện, khác với đèn dầu hay đèn khí đốt ngày xưa.
Tiếng Anh: Electric light, as opposed to the oil or gas lamps of earlier times.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đèn thắp bằng điện, khác với đèn dầu hay đèn khí đốt ngày xưa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để tả phố xá về đêm: đèn điện ngoài đường bật sáng, đèn điện dọc theo con đường mé sông đã bật cháy, ánh đèn điện nơi xa. Nó cũng là dấu của nơi thị thành, đối với chỗ nhà quê còn thắp đèn dầu: vài căn gắn đèn điện nên sáng còn bao nhiêu thì đốt đèn dầu lu lu, qua khỏi châu thành thì đường không có đèn điện nữa. Nó hay đi với ánh, bật, mở, cháy sáng trưng.
🇬🇧 The corpus often uses it to describe streets at night: street lights coming on, lamps along the riverside road lit, distant electric lights. It also marks the town against the countryside still using oil lamps: a few houses bright with electric light while the rest burned dim oil lamps, beyond the town the road has no electric lights. It pairs with glow, switching on, and blazing bright.
Thí dụ:
Phải là ánh sáng của lửa (lửa thật), không phải ánh sáng của ngọn đèn điện.
It must be the light of fire, real fire, not the light of an electric lamp.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamChiếc xe đò Đại Phước cập bến Saigon vừa lúc đèn điện ngoài đường bật sáng.
The Dai Phuoc coach pulled into Saigon just as the street lights came on.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngSân trước tối hù và đèn điện ở đầu cầu như không thèm biết đến ngôi Chalet giả ấy.
The front yard was pitch dark, and the electric light at the head of the bridge seemed to ignore that mock chalet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNửa đêm nếu có gì mò kiếm được công-tắc đèn điện là mất đi cả buổi rồi.
In the middle of the night, if anything happens, groping for the light switch takes forever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNgoài đường, ánh đèn điện như che phủ bởi những luồng hắc khí dày đặc.
Out in the street the electric light seemed veiled by thick black vapour.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngXe qua khỏi Cầu Mới ngoài Châu Thành rồi đường không có đèn điện nữa.
Once the car was past Cau Moi outside the town, the road had no electric lights.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTôi thơ thẩn ngắm ánh đèn điện nơi xa rồi cúi đầu theo dõi đường nước đen ngòm phía dưới.
I gazed dreamily at the distant electric lights, then bowed my head to follow the black water below.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCậu mua liền cho cháu, lại mua một cái đèn điện đặng để trên bàn viết cho ban đêm cháu học.
Uncle bought him one at once, and also bought an electric lamp to put on his desk for studying at night.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnGiao thấy trong dãy phố có vài căn gắn đèn điện nên sáng, còn bao nhiêu thì đốt đèn dầu lu lu.
Giao saw that in the row of shops only a few had electric lights and were bright, while all the rest burned dim oil lamps.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNhà cô Cẩm Hương còn mở cửa, đèn điện cháy sáng trưng.
Miss Cam Huong's house was still open, the electric lights blazing bright.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải là ánh sáng của lửa (lửa thật), không phải ánh sáng của ngọn đèn điện.”“Chiếc xe đò Đại Phước cập bến Saigon vừa lúc đèn điện ngoài đường bật sáng.”“Sân trước tối hù và đèn điện ở đầu cầu như không thèm biết đến ngôi Chalet giả ấy.”“Nửa đêm nếu có gì mò kiếm được công-tắc đèn điện là mất đi cả buổi rồi.”“Ngoài đường, ánh đèn điện như che phủ bởi những luồng hắc khí dày đặc.”“Xe qua khỏi Cầu Mới ngoài Châu Thành rồi đường không có đèn điện nữa.”“Tôi thơ thẩn ngắm ánh đèn điện nơi xa rồi cúi đầu theo dõi đường nước đen ngòm phía dưới.”“Cậu mua liền cho cháu, lại mua một cái đèn điện đặng để trên bàn viết cho ban đêm cháu học.”