Trả lại cho người ta bằng tiền của hay việc làm để bù vào cái thiệt hại, cái lỗi hay cái công mình đã gây ra hay đã nhận.
Tiếng Anh: To make up for a loss, a wrong or a kindness by giving money, goods or deeds in return; to compensate.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trả lại cho người ta bằng tiền của hay việc làm để bù vào cái thiệt hại, cái lỗi hay cái công mình đã gây ra hay đã nhận.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho tiền bạc và thiệt hại: đền bù cho mỗi nhà một số tiền, đền bù thiệt hại khi xưa. Nó cũng rất hay đi với tội lỗi và lỗi lầm, như cố gắng đền bù tội lỗi, tự nguyện đền bù xứng đáng. Kho văn còn dùng nó cho tình thương không mong báo đáp, như không mong mỏi sự đền bù.
🇬🇧 The corpus often uses it for money and losses: compensating each household with a sum, making up for past damage. It also very often pairs with sins and faults, like trying to atone for one's wrongs, vowing to make fitting amends. The corpus also uses it for love that expects nothing back, like not hoping for any reward.
Thí dụ:
Mà không làm sao không sống cho nó được, cho dẫu là không mong mỏi sự đền bù.
Yet one cannot help living for it, even without hoping for any reward.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTrong giây phút hối-hận ấy, Hảo tự nguyện sẽ đền bù xứng đáng bước sa chân của Liên.
In that moment of remorse, Hao vowed to make fitting amends for Lien's misstep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoRốt cuộc, họ đành góp tiền, mua sắm vài món khác rẻ tiền hơn để đền bù cho thần linh.
In the end they had to pool their money and buy a few cheaper things to make it up to the gods.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủAnh em cháu sẵn sàng đền bù cho mỗi nhà bán hoặc dọn đi một số tiền là mười ngàn đồng.
My brothers and I are ready to compensate each household that sells or moves out with ten thousand piastres.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaAnh đã đền bù cho em đủ rồi, tiền nuôi con cũng tính cả trong đó.
I have compensated you enough; the child support is included.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoDiễm tìm đến với tấm chân tình hay muốn đền bù tội lỗi?
Did Diem come with a true heart, or to atone for her wrongs?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaThế nào qua cũng nói với mấy anh em đây đền bù sở hụi.
I will surely tell the brothers here to make up your share of the savings pool.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNhưng Định đã được đền bù rồi thì không có gì không ổn trong vụ cướp xe nầy, nói là cướp xe thì đúng hơn.
But since Dinh had been compensated, there was nothing wrong with this car hijacking, or rather car robbery.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCái đó cũng như để đền bù thiệt hại khi xưa vậy mà!
That is just like making up for the losses of old!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVà em sẽ về với anh, sẽ cố gắng đền bù tội lỗi.
And I will come back to you and try to atone for my wrongs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà không làm sao không sống cho nó được, cho dẫu là không mong mỏi sự đền bù.”“Trong giây phút hối-hận ấy, Hảo tự nguyện sẽ đền bù xứng đáng bước sa chân của Liên.”“Rốt cuộc, họ đành góp tiền, mua sắm vài món khác rẻ tiền hơn để đền bù cho thần linh.”“Anh em cháu sẵn sàng đền bù cho mỗi nhà bán hoặc dọn đi một số tiền là mười ngàn đồng.”“Anh đã đền bù cho em đủ rồi, tiền nuôi con cũng tính cả trong đó.”“Diễm tìm đến với tấm chân tình hay muốn đền bù tội lỗi?”“Thế nào qua cũng nói với mấy anh em đây đền bù sở hụi.”“Nhưng Định đã được đền bù rồi thì không có gì không ổn trong vụ cướp xe nầy, nói là cướp xe thì đúng hơn.”