Đáp trả lại ơn nghĩa người khác đã làm cho mình; cũng là bồi thường cho sự thiệt hại.
Tiếng Anh: To repay a kindness someone has done; also to compensate for a loss.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đáp trả lại ơn nghĩa người khác đã làm cho mình; cũng là bồi thường cho sự thiệt hại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc trả ơn cha mẹ, ơn thầy, ơn cứu giúp: đền bồi cái ơn ấy, đền bồi ơn cứu tử, đền bồi cái công nuôi dưỡng ăn học, ơn tri ngộ chưa đền bồi. Nó cũng dùng cho việc bồi thường tiền của, như đền bồi đủ trăm giạ lúa, đền bồi tổn phí. Chữ nầy mang nặng đạo nghĩa, hay đi với ơn, công và nghĩa.
🇬🇧 The corpus often uses it for repaying parents, teachers or rescuers: repaying that kindness, repaying the debt of one's life, repaying the cost of upbringing and schooling, a debt of recognition not yet repaid. It is also used for paying compensation, like paying back a hundred bushels of rice, or covering the costs. The word carries a strong moral weight and pairs with favour, effort and duty.
Thí dụ:
Trong lúc mầy ở tù, cha mầy ở nhà phải đền bồi đủ trăm giạ lúa, nghe chưa?
While you were in jail, your father at home had to pay back a full hundred bushels of rice, you hear?
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTừ rày anh sẽ thương em bội phần, thương dư như vậy đặng đền bồi cái lợt lạt của qua mấy tuần nay.
From now on I will love you many times more, love you extra like this to make up for my coldness these past weeks.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTôi sẽ đền bồi cái ơn ấy bằng tấm lòng yêu mến vô hạn.
I will repay that kindness with boundless love.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐó là nói trường hợp bắt được chủ nó đền bồi tổn phí.
That is in the case where the owner can be made to pay the costs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHay là để anh đền bồi sự thiệt hại của em đêm nay.
Or let me make up for your loss tonight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngCái ơn tri ngộ ấy tôi chưa đền bồi, hễ nghĩ tới thì tôi rất buồn, có lý nào tôi lại còn dám làm điều trái đạo.
I have not yet repaid that debt of recognition, and whenever I think of it I feel very sad; how could I dare do wrong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcHồi nào mình hứa mình sẽ gìn giữ thân danh, mình chẳng để hổ lương tâm đặng đền bồi cái công nuôi dưỡng ăn học.
Back then we promised to guard our good name and never shame our conscience, to repay the effort of raising and schooling us.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiCha sanh mình và nuôi mình cho nên vai nên vóc, ơn ấy trọng quá, mình đã có làm điều chi mà đền bồi chút đỉnh hay chưa?
Father gave us life and raised us to adulthood; that debt is so great, have we done anything at all to repay it yet?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuVậy xin cậu chờ cho em báo hiếu rồi, em sẽ trao thân gởi phận cho cậu, đặng lo sửa tráp nâng khăn mà đền bồi ơn cứu tử.
So please wait until I have fulfilled my duty to my parents; then I will give myself to you and serve you as a wife to repay you for saving my life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaQua nói thiệt với em, vì qua mang tình nghĩa của em nặng quá, nên qua lo học ngày, học đêm cho thành công đặng đền bồi lại cho em.
I will tell you honestly, because I owe you so much, I study day and night to succeed and repay you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong lúc mầy ở tù, cha mầy ở nhà phải đền bồi đủ trăm giạ lúa, nghe chưa?”“Từ rày anh sẽ thương em bội phần, thương dư như vậy đặng đền bồi cái lợt lạt của qua mấy tuần nay.”“Tôi sẽ đền bồi cái ơn ấy bằng tấm lòng yêu mến vô hạn.”“Đó là nói trường hợp bắt được chủ nó đền bồi tổn phí.”“Hay là để anh đền bồi sự thiệt hại của em đêm nay.”“Cái ơn tri ngộ ấy tôi chưa đền bồi, hễ nghĩ tới thì tôi rất buồn, có lý nào tôi lại còn dám làm điều trái đạo.”“Hồi nào mình hứa mình sẽ gìn giữ thân danh, mình chẳng để hổ lương tâm đặng đền bồi cái công nuôi dưỡng ăn học.”“Cha sanh mình và nuôi mình cho nên vai nên vóc, ơn ấy trọng quá, mình đã có làm điều chi mà đền bồi chút đỉnh hay chưa?”