Trở lại từ điển

đệ tam

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đệ tam” là gì?

Thứ ba trong một thứ tự; trường trung học xưa kêu lớp học kế sau lớp đệ tứ là lớp đệ tam.

Tiếng Anh: Third in an order; the old secondary schools called the class that came after the de tu class the de tam class.

Cách đọc
đệ tam(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đệ tam”:

1 nét nghĩa
1thứ bađời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Đệ tam là thứ ba, nói theo lối chữ nghĩa. Trong kho văn Nam Bộ nó hay chỉ một lớp của bậc trung học thời đó, học sau lớp đệ tứ: học đệ tam, thi vô đệ tam, bỏ đệ tam, đệ tam chuyên khoa. Sau nó có khi là tên trường: đệ tam Gia Long. Nó còn có trong cụm đệ tam nhân, là người thứ ba, người ngoài xen vô chuyện của hai người.

🇬🇧 It means third, in a bookish register. In the Southern corpus it mostly names a class of the secondary school of that time, taken after the de tu class: to study in it, to sit the entrance exam for it, to skip it, its specialised stream. It is sometimes followed by a school name, as with Gia Long. It also occurs in the phrase for a third party, an outsider who steps into a matter between two people.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + đệ tamđệ tam + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + đệ tam

Thí dụ:

Vài đứa bỏ đệ tam nên lại thi tú tài II và cũng đậu, sắp vào Đại học.

A few skipped the de tam class, so they went on to sit the second baccalaureate and passed too, and are about to enter university.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Cái cậu Hồng nầy sao mà giống chàng quá cũng hoạt động, cũng chịu khó, cũng học đệ tam chuyên khoa, mà nhứt là cũng muốn dạy học ở các tư gia.

This young Hong was so very like him: just as active, just as hardworking, also studying in the de tam specialised class, and above all also wanting to give lessons in private homes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Thật ra thì ba năm đã qua rồi, Loan làm bầy trưởng bầy Bắc Giang năm nàng còn học đệ tam Gia Long.

In truth three years had gone by; Loan had been leader of the Bac Giang cub pack the year she was still in the de tam class at Gia Long.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Hết lớp đệ tứ tôi phải lên tỉnh để học đệ tam.

After finishing the de tu class I had to go up to the provincial town to study in the de tam class.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Đây, giấy chứng chỉ đậu trung học đệ nhứt cấp Pháp, nó xin để bổ túc hồ sơ thi vào đệ tam Gia-Long đây.

Here, the certificate for passing the French first-cycle secondary diploma, requested to complete the file for the entrance exam to the de tam class at Gia Long.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Chàng thích tự do quyết định và rất sợ một sự can thiệp của đệ tam nhân.

He liked to decide freely and greatly feared any interference from a third party.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vài đứa bỏ đệ tam nên lại thi tú tài II và cũng đậu, sắp vào Đại học.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Cái cậu Hồng nầy sao mà giống chàng quá cũng hoạt động, cũng chịu khó, cũng học đệ tam chuyên khoa, mà nhứt là cũng muốn dạy học ở các tư gia.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những hòn đạn bi-da
“Thật ra thì ba năm đã qua rồi, Loan làm bầy trưởng bầy Bắc Giang năm nàng còn học đệ tam Gia Long.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Lưu Bút Ngày Xanh
“Hết lớp đệ tứ tôi phải lên tỉnh để học đệ tam.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 1
“Đây, giấy chứng chỉ đậu trung học đệ nhứt cấp Pháp, nó xin để bổ túc hồ sơ thi vào đệ tam Gia-Long đây.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Bổn cũ soạn lại
“Chàng thích tự do quyết định và rất sợ một sự can thiệp của đệ tam nhân.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đệ tam”

“đệ tam” nghĩa là gì?

Thứ ba trong một thứ tự; trường trung học xưa kêu lớp học kế sau lớp đệ tứ là lớp đệ tam.

“đệ tam” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Vài đứa bỏ đệ tam nên lại thi tú tài II và cũng đậu, sắp vào Đại học.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.