Frightening; colloquially, to a frightening degree.
Tiếng Anh: Là đáng sợ, và trong lời nói thường nó đặt sau tính từ để nhấn mạnh, nghĩa là tới mức đáng sợ.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Frightening; colloquially, to a frightening degree.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đáng sợ. Trong lời nói thường nó đặt sau tính từ để nhấn mạnh, nghĩa là tới mức đáng sợ, nên một chuyện hay cũng có thể nói là hay dễ sợ mà không dính gì tới cái sợ.
🇬🇧 Frightening, and in everyday speech placed after an adjective as an intensifier meaning to a frightening degree, so even a good thing may be praised with it.
Thí dụ:
Cái vắng lặng đến dễ sợ cho những người không quen sống trong cảnh cô tịch này.
The stillness was frightening to those unused to living in such solitude.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITrường hợp bất khả kháng, không ngờ Hạ lại giận dữ, đôi mắt long lên dễ sợ quá.
In that unavoidable case, unexpectedly she was furious, her eyes flashing frighteningly.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngBây là đồ con nít nên bây sợ, gặp tao thì tao bẻ cổ nhét lưng chớ tao dễ sợ đâu.
You are a child so you are afraid, had it been me I would have broken his neck and feared nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyNàng không có sốt, nhưng da nàng cũng chẳng bình thường, nó lạnh ngắt một cách dễ sợ.
She had no fever, yet her skin was not normal either, frighteningly cold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTrước người tình, người ta trở thành ngoan ngoãn và lễ phép dễ sợ luôn.
Before a lover people turn frighteningly meek and mannerly.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiThích nhứt là hắn biết yêu, hắn say tình yêu, liều lĩnh một cách dễ sợ, nhưng cũng dễ ưa.
Best of all he knew how to love, was drunk on it, frighteningly reckless and yet likeable.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCà rỡn sao mà đúng vào tâm trạng của cô, mà câu hăm doạ dễ sợ kia thật đáng ghét làm sao !
How his joking hit her state of mind, and how hateful was that frightening threat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcGương mặt bé Huôi lúc bấy giờ trông thật dễ thương, mà cũng dễ sợ.
The child's face just then looked truly lovable and also frightening.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTao sợ là sợ người phải kia, chớ người như vậy tao dễ sợ đâu.
I fear the man who is in the right, but such a one as that I do not fear at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoĐành rằng chàng đã thôi sầu, hết đau, nhưng sự trống rỗng còn dễ sợ hơn bất kỳ mối sầu tình nào.
Granted he had ceased grieving and hurting, but the emptiness was more frightening than any lovesickness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái vắng lặng đến dễ sợ cho những người không quen sống trong cảnh cô tịch này.”“Trường hợp bất khả kháng, không ngờ Hạ lại giận dữ, đôi mắt long lên dễ sợ quá.”“Bây là đồ con nít nên bây sợ, gặp tao thì tao bẻ cổ nhét lưng chớ tao dễ sợ đâu.”“Nàng không có sốt, nhưng da nàng cũng chẳng bình thường, nó lạnh ngắt một cách dễ sợ.”“Trước người tình, người ta trở thành ngoan ngoãn và lễ phép dễ sợ luôn.”“Thích nhứt là hắn biết yêu, hắn say tình yêu, liều lĩnh một cách dễ sợ, nhưng cũng dễ ưa.”“Cà rỡn sao mà đúng vào tâm trạng của cô, mà câu hăm doạ dễ sợ kia thật đáng ghét làm sao !”“Gương mặt bé Huôi lúc bấy giờ trông thật dễ thương, mà cũng dễ sợ.”