Cố giữ, kìm lại không cho một tình cảm hay cơn xúc động bộc lộ ra ngoài.
Tiếng Anh: To hold back, forcing down a feeling or emotion so it does not show.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cố giữ, kìm lại không cho một tình cảm hay cơn xúc động bộc lộ ra ngoài.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho tình cảm bên trong: đè nén tiếng khóc, trận cười cố đè nén, cơn ghen bị đè nén, đè nén ái tình, không đè nén nổi sự xúc động. Nó rất hay đi ở thể bị: tình cảm bị đè nén, cơn khóc bị đè nén. Người đè nén trong truyện thường chịu không được lâu, rồi mọi thứ bung ra như được dở nắp.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for inner feelings: stifling sobs, a fit of laughter held back, suppressed jealousy, suppressing love, being unable to hold back one's emotion. It very often appears in the passive: repressed feelings, stifled tears. Those holding back in these stories often cannot last, and everything bursts out as if a lid were lifted.
Thí dụ:
Nho thấy Liên day lưng ra ngoài, toàn thân nàng rung động vì trận cười cố đè nén.
Nho saw Lien turn her back, her whole body shaking with laughter she was trying to hold back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoLiên trông mặt chàng nhăn nhó (vì cơn khóc bị đè nén), nàng buồn cười lắm.
Lien saw his face contorted with stifled sobs and found it very funny.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBao nhiêu tức giận được đè nén từ mấy tháng nay bị trút cả lên đầu một mình Hồng thôi.
All the anger held back for months was poured out on Hong alone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTại vậy nên thà cô đè nén ái tình, hy sinh sung sướng để cho Đường trọn hiếu trọn nghĩa.
That is why she would rather suppress her love and sacrifice her happiness so that Duong could fulfil his duty as a son.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNói đến đó, Phấn bỗng khóc tức tưởi như không đè nén nổi sự xúc động tràn ngập trong lòng.
At that point Phan suddenly sobbed as if unable to hold back the emotion flooding her heart.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVới nỗi đau đớn tột cùng và lòng uất nghẹn, đè nén tiếng khóc.
In utmost pain and choking indignation, she stifled her sobs.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiĐã thế mà tình cảm bị đè nén của ta cứ rình rập, chực chờ để đợi sơ hở hầu xui dại ta nghĩ sai.
Even so, our repressed feelings lie in wait, ready to seize any lapse and lead us foolishly astray.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNguyên nhơn gần ấy là sự e ngại của Bích trước cái giàu sang của Liễu, và là cơn ghen bị đè nén.
The immediate cause was Bich's unease at Lieu's wealth, and her suppressed jealousy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTất cả những gì bị đè nén, như được dở nắp cho bung lên.
Everything that had been held down burst out as if a lid had been lifted.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTrong khi ấy, cô Huôi đè nén bao nhiêu tình cảm.
Meanwhile, Co Huoi held back so many feelings.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nho thấy Liên day lưng ra ngoài, toàn thân nàng rung động vì trận cười cố đè nén.”“Liên trông mặt chàng nhăn nhó (vì cơn khóc bị đè nén), nàng buồn cười lắm.”“Bao nhiêu tức giận được đè nén từ mấy tháng nay bị trút cả lên đầu một mình Hồng thôi.”“Tại vậy nên thà cô đè nén ái tình, hy sinh sung sướng để cho Đường trọn hiếu trọn nghĩa.”“Nói đến đó, Phấn bỗng khóc tức tưởi như không đè nén nổi sự xúc động tràn ngập trong lòng.”“Với nỗi đau đớn tột cùng và lòng uất nghẹn, đè nén tiếng khóc.”“Đã thế mà tình cảm bị đè nén của ta cứ rình rập, chực chờ để đợi sơ hở hầu xui dại ta nghĩ sai.”“Nguyên nhơn gần ấy là sự e ngại của Bích trước cái giàu sang của Liễu, và là cơn ghen bị đè nén.”