Nghĩa của “đề cử” là gì?
Nêu tên một người ra để mọi người chọn giao cho một việc, một chức.
Tiếng Anh: To put forward someone's name so that others may choose that person for a task or a post.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đề cử”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đề cử là nêu tên một người ra để giao cho một việc hay một chức. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là tên người được nêu, rồi tới việc người đó phải lãnh: một vài người đề cử người nầy hoặc người kia lãnh một trọng trách.
🇬🇧 It means putting forward a person's name for a task or a post. In the Southern corpus it is followed by the name of the person proposed and then by what that person is to take on: a few people propose one man or another to bear a heavy responsibility.
Thí dụ:
Một vài người đề cử Võ-Nhàn, hoặc Nguyễn-Lượng, hoặc Háo-Nghĩa phải lãnh trọng-trách đó.
A few people proposed that Vo Nhan, or Nguyen Luong, or Hao Nghia should take on that heavy responsibility.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một vài người đề cử Võ-Nhàn, hoặc Nguyễn-Lượng, hoặc Háo-Nghĩa phải lãnh trọng-trách đó.”Câu hỏi thường gặp về “đề cử”
“đề cử” nghĩa là gì?
Nêu tên một người ra để mọi người chọn giao cho một việc, một chức.
“đề cử” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đỗ Nương Nương báo oán của Hồ Biểu Chánh: “Một vài người đề cử Võ-Nhàn, hoặc Nguyễn-Lượng, hoặc Háo-Nghĩa phải lãnh trọng-trách đó.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.