Là giữ lại một phần cho lúc sau, nên nó luôn hàm rằng nếu không giữ thì hết, và nó dùng cho tiền, cho đồ ăn, cho cả một chỗ ngồi.
Tiếng Anh: To set aside and keep for later.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là giữ lại một phần cho lúc sau, nên nó luôn hàm rằng nếu không giữ thì hết, và nó dùng cho tiền, cho đồ ăn, cho cả một chỗ ngồi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giữ lại một phần cho lúc sau. Nó luôn hàm rằng nếu không giữ thì hết, nên nó là chữ của nhà biết tính. Nó rất rộng: để dành bạc, để dành đồ ăn, để dành một chiếc đi văng, để dành cho sáng mai học bù, và trong truyện người ta còn nói để dành người đẹp cho ai, nghĩa là giữ chỗ sẵn.
🇬🇧 To keep a part back for afterwards. It always implies that what is not kept will be gone, so it is the word of a thrifty household. It reaches wide, over money, food, a couch, or a lesson left for the morning, and in stories even over keeping a beauty aside for somebody.
Thí dụ:
Mình sợ tôi làm tiêu, thôi mình để tôi sắm vài đôi vàng đặng để dành nghe hôn?
You fear I shall spend it, so let me buy a few pairs of gold to keep by, do you hear?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCó lẽ nhờ vậy mà Giao không nỡ bỏ vợ, nấn ná để dành cho vợ một chút tình yêu.
Perhaps by that he had not the heart to leave his wife, and lingered to keep a little love aside for her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻHai chị em ngồi xuống trên chiếc đi-văng Hảo để dành lúc trời nóng bức mà nằm.
The two sisters sat down on the divan she kept aside for lying on when the weather was close.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoMỗi bữa ăn cơm ăn bánh rồi, còn dư được bao nhiêu mình phải để dành mới được.
After every meal of rice or cake, whatever is left we must keep aside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngAnh nói hồi trước ba ảnh mua bên Tây để dành cho ảnh học, thấy sách ham quá!
He said his father had bought it in France long ago and kept it aside for his own studies, and the book looked most tempting!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTôi mua thịt với bánh mì nhiều đặng để dành ăn luôn buổi chiều, khỏi đi mua nữa.
I bought plenty of meat and bread to keep aside for the evening, and save going out again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnVà Huy chạy đôn chạy đáo làm thêm, kiếm tiền để dành cho ngày vợ khai hoa nở nhụy.
And he ran here and there at extra work, earning money to keep aside for his wife's confinement.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétVậy sáng có đem cá tôm ra chợ mà bán thì nên để dành một mớ mà ăn ít bữa.
So if you take fish and prawns to market to sell in the morning, keep a little aside to eat for some days.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânDì ăn bánh cam đi, để dành hai miếng bánh bò đặng lát nữa gặp chị Thu Ba cho chỉ ăn.
Have a doughnut, aunt, and keep the two pieces of cake aside for my sister when we meet her presently.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhBề nào cũng để dành một số đặng hộ thân, con không dám làm tiêu hết đâu.
Whatever happens, keep a sum aside for your own protection; I dare not spend it all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mình sợ tôi làm tiêu, thôi mình để tôi sắm vài đôi vàng đặng để dành nghe hôn?”“Có lẽ nhờ vậy mà Giao không nỡ bỏ vợ, nấn ná để dành cho vợ một chút tình yêu.”“Hai chị em ngồi xuống trên chiếc đi-văng Hảo để dành lúc trời nóng bức mà nằm.”“Mỗi bữa ăn cơm ăn bánh rồi, còn dư được bao nhiêu mình phải để dành mới được.”“Anh nói hồi trước ba ảnh mua bên Tây để dành cho ảnh học, thấy sách ham quá!”“Tôi mua thịt với bánh mì nhiều đặng để dành ăn luôn buổi chiều, khỏi đi mua nữa.”“Và Huy chạy đôn chạy đáo làm thêm, kiếm tiền để dành cho ngày vợ khai hoa nở nhụy.”“Vậy sáng có đem cá tôm ra chợ mà bán thì nên để dành một mớ mà ăn ít bữa.”