Người ở, người làm công việc sai vặt trong nhà cho chủ; nói bóng là người bị sai khiến, không được coi trọng.
Tiếng Anh: A servant; someone who does chores in a household for a master; figuratively, someone ordered about and not respected.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người ở, người làm công việc sai vặt trong nhà cho chủ; nói bóng là người bị sai khiến, không được coi trọng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho kẻ ăn người ở trong nhà giàu: con nhỏ đầy tớ, người đầy tớ, bọn đầy tớ, mướn đầy tớ. Nó hay đứng đối với chủ nhà: chê chủ nhà mà lại muốn đầy tớ, đầy tớ nói hành chủ nhà. Kho văn cũng dùng nó theo lối ví để nói một người trong nhà bị đối xử như kẻ ở: coi cháu như một đứa đầy tớ, chị không phải đầy tớ mà ăn sau. Có khi nó chỉ cái thân phận thấp, như một cung nữ mà thật ra là đầy tớ.
🇬🇧 The corpus often uses it for household staff in rich homes: the servant girl, a servant, the servants, hiring servants. It often stands against the master: scorning the mistress but wanting the maid, a servant badmouthing the master. The corpus also uses it figuratively for a family member treated like a servant: treating the child like a servant, an elder sister is not a servant to eat last. Sometimes it names a lowly station, like a court lady who is really just a servant.
Thí dụ:
Ai khi trước đây làm đầy tớ rồi bây giờ làm Hương chức chủ điền, lại không vui.
Who would not be glad, having once been a servant and now a village notable and landowner.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoHồi gói bánh, có con nhỏ đầy tớ rủi đứt tay, làm dính máu trong lá chuối gói bánh.
While wrapping the cakes, a little servant girl accidentally cut her hand and got blood on the banana leaf.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủSao chị không hỏi ổng vì cớ nào mà ổng chê chủ nhà mà lại muốn đầy tớ?
Why don't you ask him why he scorns the mistress of the house and wants the maid instead?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNhưng đứng trước chúng, người đầy tớ bỗng thấy xót thương, không thể cất lời xua đuổi.
But standing before them, the servant suddenly felt pity and could not bring himself to drive them away.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngCô nầy coi cháu như một đứa đầy tớ, không có tình chi hết.
This woman treats the child like a servant, with no affection at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoThứ đầy tớ nói hành chủ nhà mà biểu đừng đánh sao được?
How can you tell me not to beat a servant who badmouths the master?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmĐó là mướn đầy tớ mà khỏi trả tiền, chớ nuôi giống gì.
That is hiring a servant without paying wages, not raising a child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiÝ chừng bà ta đoán chàng là đầy tớ của ông X.
She apparently guessed he was Mr X's servant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCho đến cả cái giọng mắng đầy tớ của bà ngày xưa, ở dưới bếp, mà ông ghét lắm, cái giọng ấy bây giờ ông vẫn nghe thèm.
Even her old voice scolding the servants down in the kitchen, which he used to hate, he now longed to hear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChị không phải đầy tớ mà ăn sau, từ rày sắp lên chị ăn trên ngồi trước hai em, vì chị là lớn.
You are not a servant to eat last; from now on you sit at the head, above your two younger siblings, because you are the eldest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ai khi trước đây làm đầy tớ rồi bây giờ làm Hương chức chủ điền, lại không vui.”“Hồi gói bánh, có con nhỏ đầy tớ rủi đứt tay, làm dính máu trong lá chuối gói bánh.”“Sao chị không hỏi ổng vì cớ nào mà ổng chê chủ nhà mà lại muốn đầy tớ?”“Nhưng đứng trước chúng, người đầy tớ bỗng thấy xót thương, không thể cất lời xua đuổi.”“Cô nầy coi cháu như một đứa đầy tớ, không có tình chi hết.”“Thứ đầy tớ nói hành chủ nhà mà biểu đừng đánh sao được?”“Đó là mướn đầy tớ mà khỏi trả tiền, chớ nuôi giống gì.”“Ý chừng bà ta đoán chàng là đầy tớ của ông X.”