Dạy cho nên người, việc của nhà chớ không phải của trường.
Tiếng Anh: To bring a child up properly, the household's work rather than the school's.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dạy cho nên người, việc của nhà chớ không phải của trường.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dạy cho nên người. Chữ dỗ thêm vào cho thấy đây không phải dạy chữ mà dạy cách ở: cha dạy dỗ con, dì dạy dỗ cháu, chồng dạy dỗ vợ theo lối thời trước. Trong kho văn Nam Bộ nó luôn kèm một trách nhiệm, nên câu phủ định dì không dạy dỗ kềm chế là một lời buộc tội. Nó cũng dùng cho việc dạy voi, và khi đó cách dạy rất nặng tay.
🇬🇧 To bring somebody up properly. The second element shows that this is not the teaching of letters but of conduct: a father bringing up a child, an aunt a niece, a husband a wife in the manner of the old days. In the Southern corpus it always carries a responsibility, so the negative form is an accusation. It serves for the training of elephants too, and there the method is very hard.
Thí dụ:
Cô không nỡ giành con vì nó là con trai, cô phải để nó theo cha đặng dạy dỗ.
She could not bring herself to claim the child, since it was a boy and must go with its father to be brought up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợVề vấn đề cãi lương phong tục cho xã hội thì dốt lắm, tôi đâu dám dạy dỗ các cô.
On the question of reforming the customs of society I am very ignorant, and would not presume to instruct you ladies.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩĐể thủng thẳng thầy dạy dỗ cô thông, chỉ cao thấp cho cô biết, giận làm chi.
Let the master take his time in teaching the clerk's wife and showing her what is high and what is low, and never mind being angry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnChị chàng gởi Lệ Chi lên Sài Gòn học và nhờ chàng trông nom, dạy dỗ giùm.
His sister sent Le Chi up to Saigon to study and asked him to keep an eye on her and bring her up.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaĐã vậy mà nó mới cưới vợ, vợ chồng nó nên ở chung đặng tôi coi chừng và dạy dỗ vợ nó.
Besides, he has only just married, and the two of them had better live here so I can watch him and bring his wife up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNó ở với dì mà dì không dạy dỗ kềm chế, dì để nó hư, thì dì có lỗi với cha nhiều lắm.
She lives with you, aunt, and if you do not bring her up and restrain her, and you let her go to the bad, then you wrong her father greatly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuBà sửa soạn trang điểm cho Xuân Lan và dạy dỗ mọi bề đặng cho sự trá hôn khỏi dấy lậu.
She prepared and dressed Xuan Lan and taught her every point, so that the substitute marriage should not leak out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTao nghĩ lại thiệt uổng công tao nuôi dạy dỗ mầy không biết chừng nào!
Looking back, it was truly a waste of my labour raising and bringing you up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCó lẽ nó được dạy dỗ theo nếp nhà trưởng giả là không nên chạy xem những cảnh như vậy.
Perhaps he had been brought up in a well to do way and taught not to run and gape at such scenes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNếu cải giá, thì có phải chọn người có học thức rộng, họ mới biết cách mà dạy dỗ sắp nhỏ.
And if I remarry, must I not choose somebody with a broad education, who will know how to bring up the little ones.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô không nỡ giành con vì nó là con trai, cô phải để nó theo cha đặng dạy dỗ.”“Về vấn đề cãi lương phong tục cho xã hội thì dốt lắm, tôi đâu dám dạy dỗ các cô.”“Để thủng thẳng thầy dạy dỗ cô thông, chỉ cao thấp cho cô biết, giận làm chi.”“Chị chàng gởi Lệ Chi lên Sài Gòn học và nhờ chàng trông nom, dạy dỗ giùm.”“Đã vậy mà nó mới cưới vợ, vợ chồng nó nên ở chung đặng tôi coi chừng và dạy dỗ vợ nó.”“Nó ở với dì mà dì không dạy dỗ kềm chế, dì để nó hư, thì dì có lỗi với cha nhiều lắm.”“Bà sửa soạn trang điểm cho Xuân Lan và dạy dỗ mọi bề đặng cho sự trá hôn khỏi dấy lậu.”“Tao nghĩ lại thiệt uổng công tao nuôi dạy dỗ mầy không biết chừng nào!”