Dạy dỗ, chỉ bảo cho người dưới hay người trẻ biết điều hay lẽ phải.
Tiếng Anh: To teach and guide juniors or the young in what is right.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dạy dỗ, chỉ bảo cho người dưới hay người trẻ biết điều hay lẽ phải.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cha mẹ, thầy và người lớn chỉ bảo người nhỏ: hết lòng dạy bảo nghề nghiệp và tánh tình, nghe lời cô dạy bảo, dạy bảo đôi điều. Nó cũng dùng trong lời xin khiêm tốn, như em xin ba anh dạy bảo cho em, có việc chi dạy bảo. Nó hay đi với lời, nghe và hết lòng.
🇬🇧 The corpus often uses it for parents, teachers and elders guiding the young: devotedly teaching a trade and good character, heeding the teacher's instruction, giving a few words of advice. It is also used in humble requests, like I beg you to guide me, or whatever you wish to command. It pairs with words, heed and wholeheartedly.
Thí dụ:
Thưa cô, xin cô tha cho, để em dạy bảo nó lại cho nó ăn ở phải đạo một chút.
Please, miss, forgive her and let me teach her to behave properly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoMấy người giám thị cũng thương mến họ, hết lòng dạy bảo nghề nghiệp và tánh tình.
The supervisors too were fond of them and devotedly taught them a trade and good character.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmThầy cảm nghĩ tấm lòng hiếu thảo của con nên muốn gặp mặt con để dạy bảo đôi điều.
Touched by your filial devotion, I wanted to meet you to give you a few words of advice.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgu-đệ có tiếp được lời vàng ngọc của nhơn-huynh dạy bảo, ngu-đệ lấy làm cảm thạnh tình.
I have received your precious words of counsel, brother, and I am deeply grateful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huySinh ngạc nhiên biết bao nhiêu khi nghe những lời tiên ông dạy bảo.
How amazed Sinh was to hear the immortal's teachings.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênEm là em út, vậy em xin ba anh dạy bảo cho em, nếu em có sơ sót chỗ nào xin ba anh dung thứ.
I am the youngest, so please guide me, and if I fall short anywhere please forgive me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhLát nữa, chắc chắn thằng Tịnh, đứa học trò mến nhứt của ông sẽ đến, nghe ông dạy bảo lần chót.
Shortly, surely Tinh, his favourite pupil, would come to hear his last instruction.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThưa có việc chi dạy bảo, công chúa cứ sai khiến.
If there is anything you wish, princess, just command it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCác trò phải chăm chỉ học, nghe lời cô dạy bảo.
You pupils must study hard and heed your teacher's instruction.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBà chỉ dẫn dạy bảo nó lần lần rồi quen chớ gì!
You just guide her little by little and she will get used to it!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thưa cô, xin cô tha cho, để em dạy bảo nó lại cho nó ăn ở phải đạo một chút.”“Mấy người giám thị cũng thương mến họ, hết lòng dạy bảo nghề nghiệp và tánh tình.”“Thầy cảm nghĩ tấm lòng hiếu thảo của con nên muốn gặp mặt con để dạy bảo đôi điều.”“Ngu-đệ có tiếp được lời vàng ngọc của nhơn-huynh dạy bảo, ngu-đệ lấy làm cảm thạnh tình.”“Sinh ngạc nhiên biết bao nhiêu khi nghe những lời tiên ông dạy bảo.”“Em là em út, vậy em xin ba anh dạy bảo cho em, nếu em có sơ sót chỗ nào xin ba anh dung thứ.”“Lát nữa, chắc chắn thằng Tịnh, đứa học trò mến nhứt của ông sẽ đến, nghe ông dạy bảo lần chót.”“Thưa có việc chi dạy bảo, công chúa cứ sai khiến.”