Là dày tới mức không còn khoảng trống, nói về bóng tối, sương, khói, mưa và rừng rậm mà mắt không xuyên qua được.
Tiếng Anh: So thick that nothing sees through it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là dày tới mức không còn khoảng trống, nói về bóng tối, sương, khói, mưa và rừng rậm mà mắt không xuyên qua được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dày tới mức không còn khoảng trống. Nó gồm hai phần: dày là có bề dày, đặc là không có chỗ hở. Vì vậy nó dùng cho bóng tối, sương, khói, mưa và rừng rậm mà mắt không xuyên qua được, và cho cả trang giấy kín chữ.
🇬🇧 Thick to the point of leaving no gap. It holds two things: depth, and a solidity with no opening. So it serves for darkness, mist, smoke, rain and forest that the eye cannot pierce, and for a page packed with writing.
Thí dụ:
Trong ánh sáng hoàng hôn, trong màn mưa dày đặc, tôi đang sống trong một cơn say.
In the light of dusk, in the thick curtain of rain, I was living in a kind of drunkenness.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnGiây lát sau, khói nhúm lửa bay ra dày đặc, khiến cả ba đều phải dụi mắt.
A moment later the smoke of the kindling came out thick, and all three had to rub their eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNgoài đường, ánh đèn điện như che phủ bởi những luồng hắc khí dày đặc.
Out in the street the electric light seemed veiled by thick streams of black vapour.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngCách vài trăm thước là một khu rừng dày đặc đang chìm đắm trong màn đêm huyền bí, âm u.
A few hundred yards off was a thick forest sunk in the mysterious gloom of night.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênThu Cẩn cố đưa mắt nhìn thiếu niên, nhưng trong bóng tối dày đặc, nàng không nhận ra là ai.
She tried to fix her eyes on the youth, but in the thick dark she could not tell who it was.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyBóng tối đã dày đặc khi Lệ trở ra và vào buồng riêng của mợ Sơn.
The dark had grown thick when she came out again and went into her aunt's own room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCòi tàu hú vang rền, xịt khói dày đặc, rồi dừng lại ngoài khơi.
The ship's horn blared and echoed, it puffed thick smoke, and then it stopped out in the open water.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácBên trong toàn rừng tre gai dày đặc, làm sao mở đường cho nổi.
Inside it was all thorn bamboo, thick as could be, and how was a way to be opened through it.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IISương đêm dày đặc rơi xuống làm ướt cả vai Liên và vai chàng.
The night mist fell thick and wetted both her shoulder and his.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IMặt trời đã lặn mà khu rừng vẫn còn dày đặc trước mắt chúng.
The sun had set and yet the forest was still thick before our eyes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong ánh sáng hoàng hôn, trong màn mưa dày đặc, tôi đang sống trong một cơn say.”“Giây lát sau, khói nhúm lửa bay ra dày đặc, khiến cả ba đều phải dụi mắt.”“Ngoài đường, ánh đèn điện như che phủ bởi những luồng hắc khí dày đặc.”“Cách vài trăm thước là một khu rừng dày đặc đang chìm đắm trong màn đêm huyền bí, âm u.”“Thu Cẩn cố đưa mắt nhìn thiếu niên, nhưng trong bóng tối dày đặc, nàng không nhận ra là ai.”“Bóng tối đã dày đặc khi Lệ trở ra và vào buồng riêng của mợ Sơn.”“Còi tàu hú vang rền, xịt khói dày đặc, rồi dừng lại ngoài khơi.”“Bên trong toàn rừng tre gai dày đặc, làm sao mở đường cho nổi.”