Nghĩa của “đầu thai” là gì?
Theo lòng tin xưa, hồn người hay vật sau khi chết sanh trở lại làm một người hay một con vật khác ở kiếp sau.
Tiếng Anh: In traditional belief, for the soul of a dead person or creature to be born again as another person or animal in the next life.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đầu thai”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đầu thai là chết rồi hồn sanh lại vô một kiếp mới. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói đi đầu thai, đầu thai kiếp khác, đầu thai làm loài chim, đầu thai vô một gia đình khác, đầu thai trở thành người lương thiện. Đứa con khó dạy thì bị la là quỷ quái đầu thai để báo đời. Nó còn nói ví một người thấy mình như đang sống qua một đời khác hẳn.
🇬🇧 It means that after death the soul is born again into a new life. In the Southern corpus people speak of going to be reborn, being reborn into another life, as a bird, into a different family, as an honest person. A troublesome child is scolded as a demon reborn to plague the parents. It is also used figuratively of someone who feels as if living through an entirely different life.
Thí dụ:
Ta khen ngợi muốn mi đầu thai làm loài chim, tối ngày theo hầu bà Tây Vương Mẫu.
I commend you and would have you reborn as a bird, attending the Queen Mother of the West all day long.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChắc là đầu thai đặng sống kiếp nầy nó không thể nhớ chuyện kiếp trước được.
Having been reborn to live this life, they surely cannot remember the things of the life before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐó là một cái nhà của một người chết đã đi đầu thai kiếp khác rồi.
It is the house of a dead person who has already gone on to be reborn into another life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNếu vẫn là con gái thì xin cho mỗi đứa đầu thai vào 1 gia đình khác nhau cho sướng tấm thân.
If we are still girls, then please let each of us be reborn into a different family so we can have an easier life.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaBây giờ sấu chết, bao nhiêu cô hồn đã thảnh thơi, có thể tự do đi đầu thai trở thành người lương thiện.
Now that the crocodile is dead, all those wandering souls are at ease and free to go and be reborn as honest people.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNó là quỷ quái đầu thai để báo đời mình đây.
It is some demon reborn to plague our lives.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêCon người của chàng như trước thế nào, chàng không rõ, bây giờ chàng đầu thai vào một kiếp khác mà tương lai cũng vẫn còn lờ mờ.
What kind of person he had been before he did not know; now he had been reborn into another life whose future was still hazy too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ta khen ngợi muốn mi đầu thai làm loài chim, tối ngày theo hầu bà Tây Vương Mẫu.”“Chắc là đầu thai đặng sống kiếp nầy nó không thể nhớ chuyện kiếp trước được.”“Đó là một cái nhà của một người chết đã đi đầu thai kiếp khác rồi.”“Nếu vẫn là con gái thì xin cho mỗi đứa đầu thai vào 1 gia đình khác nhau cho sướng tấm thân.”“Bây giờ sấu chết, bao nhiêu cô hồn đã thảnh thơi, có thể tự do đi đầu thai trở thành người lương thiện.”“Nó là quỷ quái đầu thai để báo đời mình đây.”“Con người của chàng như trước thế nào, chàng không rõ, bây giờ chàng đầu thai vào một kiếp khác mà tương lai cũng vẫn còn lờ mờ.”Câu hỏi thường gặp về “đầu thai”
“đầu thai” nghĩa là gì?
Theo lòng tin xưa, hồn người hay vật sau khi chết sanh trở lại làm một người hay một con vật khác ở kiếp sau.
“đầu thai” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Ta khen ngợi muốn mi đầu thai làm loài chim, tối ngày theo hầu bà Tây Vương Mẫu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.