Nghĩa của “đậu phộng” là gì?
Tiếng Nam Bộ, ngoài Bắc gọi lạc: cây họ Đậu có trái kết dưới đất, và hột của cây ấy, ăn rang, luộc, làm kẹo hay nấu món ăn.
Tiếng Anh: The Southern word for peanut: the legume whose pods ripen underground, and its seeds, eaten roasted or boiled, made into candy or cooked in dishes.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
kẹo đậu phộng
Cách gọi quen ở Nam Bộ cho kẹo làm bằng đậu phộng rang kết với đường thắng hay mạch nha, nơi khác gọi kẹo lạc.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đậu phộng”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Cây thân thảo họ Đậu, trồng ngoài ruộng, rẫy, trổ bông vàng, trái kết dưới đất; trồng đậu phộng, đám đậu phộng.
🇬🇧 A low-growing plant of the pea family, grown in fields and plots, with yellow flowers and pods that ripen underground; trong dau phong is to grow peanuts.
Thí dụ:
Cũng có mấy cây cà tây lên cao, phải cặp cây làm giàn mà đỡ cho khỏi ngả, nhưng trái còn xanh chớ chưa chín, một đám đậu phộng đã đơm bông vàng tươi.
There were also some tall tomato plants that had to be staked on a frame to keep them from falling over, their fruit still green and not yet ripe, and a patch of peanuts already in bright yellow flower.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ🇻🇳 Hột của cây đậu phộng, ăn rang, luộc, làm kẹo đậu phộng, rắc lên món ăn hay mua bán ngoài chợ.
🇬🇧 The seed of the peanut plant, eaten roasted or boiled, made into peanut brittle, sprinkled on dishes or sold at market.
Thí dụ:
Dưới tàu, vài em bé đi tới lui, bán đậu phộng rang, nước cam, nước xá xị.
On the boat a few children went back and forth selling roasted peanuts, orange drink and sarsi.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThứ kẹo đậu phộng ai mà không làm được.
Anyone can make peanut brittle.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChuyến nầy có mạch nha Quảng Ngãi để anh ăn đỡ buồn miệng, có cả kẹo đậu phộng Biên Hòa nữa.
This time there is Quang Ngai malt syrup for you to nibble on, and Bien Hoa peanut brittle too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngBữa đi chợ hôm nay, chủ nhà mua gạo, muối, nước mắm, cá khô, trứng vịt, mỡ heo, hành, tiêu, bún tàu, tương, đậu phộng, những thứ gia-vị để làm những món ăn ngon bằng thịt rừng mà anh sắp săn được.
At market today the host bought rice, salt, fish sauce, dried fish, duck eggs, lard, onions, pepper, glass noodles, bean sauce and peanuts, the seasonings for tasty dishes with the game he was about to hunt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTui đi chợ mua dìa cho anh gói kẹo đậu phộng để anh ăn uống nước đó!
I went to market and brought you back a packet of peanut brittle to have with your tea!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dưới tàu, vài em bé đi tới lui, bán đậu phộng rang, nước cam, nước xá xị.”“Nè, tôi mua vài thiên bánh tráng, vài yến đường, đậu phộng, dân ở biển thèm đồ ngọt.”“Thỉnh thoảng vài người khoác áo tơi chạy nhanh, dầm mưa, cắm đầu ngay hướng ông già Hy, nơi anh Năm Hinh ở trọ để thắng đường, làm kẹo đậu phộng.”“Ở miệt tôi, không ai xài đậu phộng, rắc hột điều mới đúng điệu.”Câu hỏi thường gặp về “đậu phộng”
“đậu phộng” nghĩa là gì?
Tiếng Nam Bộ, ngoài Bắc gọi lạc: cây họ Đậu có trái kết dưới đất, và hột của cây ấy, ăn rang, luộc, làm kẹo hay nấu món ăn.
Cụm từ “kẹo đậu phộng” nghĩa là gì?
Cách gọi quen ở Nam Bộ cho kẹo làm bằng đậu phộng rang kết với đường thắng hay mạch nha, nơi khác gọi kẹo lạc.
“đậu phộng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Dưới tàu, vài em bé đi tới lui, bán đậu phộng rang, nước cam, nước xá xị.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.