Là cô dâu với chú rể nói chung, gộp hai người thành một tiếng, nên nó chỉ cặp mới cưới trong suốt buổi lễ.
Tiếng Anh: The bride and groom taken together as one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cô dâu với chú rể nói chung, gộp hai người thành một tiếng, nên nó chỉ cặp mới cưới trong suốt buổi lễ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cô dâu với chú rể nói chung. Hai người gộp thành một tiếng, nên nó chỉ cặp mới cưới trong suốt buổi lễ: dâu rể ra mắt ông bà, dâu rể vô phòng, dâu rể lên xe. Vì vậy nó là tiếng của người đứng ngoài nhìn vô, của họ hàng và của khách.
🇬🇧 The bride and the groom spoken of as one. The two are joined into a single word, so it names the new pair through the whole ceremony: presenting themselves to the grandparents, entering the chamber, getting into the car. It is the word of those looking on.
Thí dụ:
Họ đàng trai tới rồi thì dâu rể làm lễ ra mắt ông bà cha mẹ cùng bà con thân tộc.
Once the groom's party had come, the bride and groom made the rite of presentation to the grandparents and parents and all their kin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânLễ xong thì dâu rể với họ hàng nhập lại ăn chung một bữa cơm tại nhà thờ của tôi.
The rite over, the bride and groom and the kin gathered to eat one meal together at my ancestral hall.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻRước dâu về tới nhà, dâu rể đi thẳng vào phòng kín đặng cúng mâm Tơ hồng.
The bride brought home, the pair went straight into the inner room to make the offering at the matchmaking altar.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLễ bái xong thì hai họ với dâu rể trở ra nhà ông Bá hộ mà ăn tiệc.
The rites over, the two clans and the pair went back out to the rich man's house to feast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợKia kìa, dâu rể đương bước xuống thềm đi ra sân kìa.
There now, the bride and groom are stepping down from the porch and out into the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTừ đây bà mới vui sướng mà sống với cảnh đời thân ái giữa con trai con gái với dâu rể hòa thuận một nhà.
From then on she was glad to live in the affection of her sons and daughters, with the married pair at peace under one roof.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThủ Hiệp cưới vợ rồi, mình đã xem tận mặt, đã thấy dâu rể hoan hỉ lên xe hơi, rể đưa tay dìu dắt, dâu phỉ dạ tươi cười, còn mong mỏi nỗi gì mà ở đây chờ đợi?
He has married, and I saw it with my own eyes, saw the pair get cheerfully into the motor car, the groom giving his hand to lead her and the bride smiling her fill, so what more is there to hope for here?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiệc mãn dâu rể họ hàng hai bên lên xe trở về Trà Vinh, hẹn với khách chiều sẽ gặp nhau nữa.
The feast over, the pair and the kin of both sides got into the cars and went back to the province, promising to meet the guests again in the evening.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBà Hương văn dắt dâu rể lên lầu lạy bàn thờ.
The village teacher's wife led the pair upstairs to bow before the altar.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLàm lễ xong rồi dâu rể vô phòng cởi áo rộng.
The rite done, the pair went into the room and took off their gauze tunics.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ đàng trai tới rồi thì dâu rể làm lễ ra mắt ông bà cha mẹ cùng bà con thân tộc.”“Lễ xong thì dâu rể với họ hàng nhập lại ăn chung một bữa cơm tại nhà thờ của tôi.”“Rước dâu về tới nhà, dâu rể đi thẳng vào phòng kín đặng cúng mâm Tơ hồng.”“Lễ bái xong thì hai họ với dâu rể trở ra nhà ông Bá hộ mà ăn tiệc.”“Kia kìa, dâu rể đương bước xuống thềm đi ra sân kìa.”“Từ đây bà mới vui sướng mà sống với cảnh đời thân ái giữa con trai con gái với dâu rể hòa thuận một nhà.”“Thủ Hiệp cưới vợ rồi, mình đã xem tận mặt, đã thấy dâu rể hoan hỉ lên xe hơi, rể đưa tay dìu dắt, dâu phỉ dạ tươi cười, còn mong mỏi nỗi gì mà ở đây chờ đợi?”“Tiệc mãn dâu rể họ hàng hai bên lên xe trở về Trà Vinh, hẹn với khách chiều sẽ gặp nhau nữa.”