Trở lại từ điển

dầu nhớt

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dầu nhớt” là gì?

Cách gọi quen ở Nam Bộ cho dầu nhờn bôi trơn động cơ, máy móc, xe cộ; chỗ máy xe thường nồng mùi dầu nhớt.

Tiếng Anh: The common Southern word for lubricating oil used in engines and machinery, as in a car engine.

Cách đọc
dầu nhớt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dầu nhớt”:

1 nét nghĩa
1dầu nhờn bôi trơn máymáy móc[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cách gọi quen ở Nam Bộ cho dầu nhờn dùng bôi trơn động cơ xe, máy móc. Chỗ máy xe hơi thường nồng mùi dầu nhớt lẫn mùi xăng. Tên chung không cho biết loại dầu hay cấp dầu; phải theo chỉ dẫn của từng máy.

🇬🇧 The common Southern word for lubricating oil used in car engines and machinery. The engine bay of a car usually reeks of oil and petrol. The general name does not say which type or grade of oil; that depends on the machine.

Cụm thường gặp:
thay dầu nhớthôi dầu nhớtdầu nhớt xe
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + dầu nhớtcó / dùng / giữ + dầu nhớtdầu nhớt + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nhưng mà thôi, Định tự can mình, ta phải quên sự thật mới được, chỉ nên nhìn nước sơn của những chiếc xe hơi cho mát con mắt, chớ chui đầu vào ca-bô, hôi dầu nhớt lắm, hôi xăng lắm, hôi khói lắm.

But never mind, Dinh told himself, I must forget the truth; better just to admire the paint on the cars and please the eye, and not stick my head under the bonnet, where it reeks of engine oil, of petrol and of smoke.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tụi Nhật Bổn lên phía U Minh Thượng,xa lắm, đưa tiền cho dân phá rừng để trồng đu đủ dầu,nói rằng để lấy hột đu đủ chế biến dầu nhớt dùng cho máy bay.”
Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 4
“Nhưng mà thôi, Định tự can mình, ta phải quên sự thật mới được, chỉ nên nhìn nước sơn của những chiếc xe hơi cho mát con mắt, chớ chui đầu vào ca-bô, hôi dầu nhớt lắm, hôi xăng lắm, hôi khói lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 5
“Người tài xế mở nắp đầu máy kiểm soát dầu nhớt và bu-gi, rồi cũng đi theo bốn người lính hộ tống.”
Nguyễn Mộng Giác, Bão Rớt, Tên đào ngũ
“Hai bàn tay ông dính đầy dầu nhớt.”
Nguyễn Vỹ, Chiếc Áo Cưới Màu Hồng, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dầu nhớt”

“dầu nhớt” nghĩa là gì?

Cách gọi quen ở Nam Bộ cho dầu nhờn bôi trơn động cơ, máy móc, xe cộ; chỗ máy xe thường nồng mùi dầu nhớt.

“dầu nhớt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ của Sơn Nam: “Tụi Nhật Bổn lên phía U Minh Thượng,xa lắm, đưa tiền cho dân phá rừng để trồng đu đủ dầu,nói rằng để lấy hột đu đủ chế biến dầu nhớt dùng cho máy bay.”

“dầu nhớt” có biến thể vùng miền nào?

“dầu nhớt” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: dầu nhớt; thay dầu nhớt; nhớt máy (Nam Bộ), dầu nhờn; dầu bôi trơn; dầu động cơ (Tiếng Việt kỹ thuật/rộng hơn).

“dầu nhớt” thuộc từ loại gì?

“dầu nhớt” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.