Ailing, unwell, sick in a general way.
Tiếng Anh: Là có bịnh trong người, kể chung mọi thứ chớ không nói rõ bịnh gì, nên nó chỉ cái tình trạng chớ không chỉ một chứng.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ailing, unwell, sick in a general way.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có bịnh trong người, kể chung mọi thứ chớ không nói rõ bịnh gì. Hai tiếng đau và ốm gom lại thành một khối, nên nó chỉ cái tình trạng chớ không chỉ một chứng nào.
🇬🇧 Unwell, taken as a whole without naming the illness. The two elements together make one mass, so it names a condition rather than any particular complaint.
Thí dụ:
Và Thu lại bỗng khủng khiếp quá mà chợt đoán rằng sở dĩ nàng đau ốm là vì hắn.
And she was suddenly seized with horror, guessing that she was ailing because of him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngBây giờ hay mai mốt lúc nào trong người cũng khỏe như máy chả ai đau ốm gì cả.
Now or later, everyone is strong as a machine and nobody is ever ailing at all.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétGặp khi trong gia đình có tang chế, thân nhân đau ốm thì số nơ gác lại năm sau.
Should there be mourning in the family or kin ailing, the debt is put off to the next year.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTôi muốn quan lớn ở với tôi, khi đau ốm có tôi chăm nom thuốc men cơm cháo.
I want you to live with me, so that when you are ailing I may see to medicine and food.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnÔng Huyện ổng không chịu hủy cuộc đi chơi, có tủi thân cho kẻ đau ốm chưa!
The magistrate would not call off the outing, and how wounding that is to one who is ailing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhSao mà chàng nghe mệt nhọc trong người ghê đi, như là muốn đau ốm gì ấy.
How weary he felt in his body, as though he were coming down ill with something.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTư Bá đã tỉnh táo từ lâu nhưng chú giả vờ đau ốm để thừa cơ hội mà quan sát tình hình.
He had long been alert but feigned illness to take the chance of watching how things stood.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNhững đứa con đau ốm liên miên thường được cha mẹ thương yêu hơn hết.
Children who are ailing without end are usually the most loved by their parents.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNếu Cúc không đau ốm vừa khỏi, chàng đã mần một trận bể nhà để ra đi.
Had she not just recovered from being ill, he would have made a house shaking row and gone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCháu Phượng hình như không chịu phong thổ miền dưới nên đau ốm luôn.
The girl seems not to bear the climate down here and is ailing all the time.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và Thu lại bỗng khủng khiếp quá mà chợt đoán rằng sở dĩ nàng đau ốm là vì hắn.”“Bây giờ hay mai mốt lúc nào trong người cũng khỏe như máy chả ai đau ốm gì cả.”“Gặp khi trong gia đình có tang chế, thân nhân đau ốm thì số nơ gác lại năm sau.”“Tôi muốn quan lớn ở với tôi, khi đau ốm có tôi chăm nom thuốc men cơm cháo.”“Ông Huyện ổng không chịu hủy cuộc đi chơi, có tủi thân cho kẻ đau ốm chưa!”“Sao mà chàng nghe mệt nhọc trong người ghê đi, như là muốn đau ốm gì ấy.”“Tư Bá đã tỉnh táo từ lâu nhưng chú giả vờ đau ốm để thừa cơ hội mà quan sát tình hình.”“Những đứa con đau ốm liên miên thường được cha mẹ thương yêu hơn hết.”