Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đau nặng” là gì?

Bịnh nặng, đau ốm tới mức nguy hiểm; người Nam nói đau là bịnh, nên đau nặng là bịnh nặng.

Tiếng Anh: To be seriously ill, sick to a dangerous degree; in the South the word dau means to be sick, so the phrase means gravely ill.

Cách đọc
đau nặng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đau nặng”:

1 nét nghĩa
1bịnh nặngđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Người Sài Gòn, người Nam Bộ nói đau để chỉ bịnh, nên đau nặng là bịnh nặng, trái với đau nhẹ. Trong kho văn cụm nầy hay đi với tin báo và lo lắng: hay tin ai đau nặng, nghe nói ai đau nặng rồi lật đật đi thăm, thầy thuốc nói đau nặng lắm sợ cứu không được. Nó hay đi với lắm, quá, hơn để nói mức độ: đau nặng lắm, đau nặng quá, đau nặng hơn. Người đau nặng có khi được cứu, có khi tạm thuyên giảm, có khi phải nằm nhà thương.

🇬🇧 In Saigon and across the South the word for pain is used for being sick, so the phrase means gravely ill, the opposite of mildly ill. In the corpus it keeps company with news and worry: hearing that someone is gravely ill, hurrying to visit, a doctor saying the patient may not be saved. It often takes words of degree: very, too, more seriously ill. Someone gravely ill may be saved, may improve for a time, or may lie in a hospital ward.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đau nặng + tân ngữđau nặng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đau nặng

Thí dụ:

Vài năm sau, ông Tú tài đau nặng, nhờ hoàn thuốc nọ nên tạm thuyên giảm.

A few years later the scholar fell gravely ill, and thanks to that pill got somewhat better for a time.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Cuộc tống táng Ba Cam vừa xong, kế hay tin thằng Hai ở trường đau nặng.

Ba Cam's funeral had just ended when news came that Hai, away at school, was gravely ill.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Cách vài ngày nữa thầy thuốc nói ổng đau nặng lắm, sợ cứu không được.

A few days later the doctor said he was very gravely ill and might not be saved.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Suốt tuần chị Nguyệt Cầm không cho tôi mở cửa sổ, chị sợ gió lạnh làm tôi đau nặng hơn.

All week Nguyet Cam would not let me open the window, afraid the cold wind would make me sicker.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Ngoài kia các con bịnh đã ngủ yên, chỉ trừ vài người đau nặng thỉnh thoảng rên siết thôi.

Out there the patients were already asleep, except for a few who were gravely ill and moaned now and then.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Dì Ba Thới nghe ông Bồi bái Tồn đau nặng dì lật đật ra mà thăm.

When Aunt Ba Thoi heard that Mr. Boi bai Ton was gravely ill, she hurried out to visit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Bá Kỳ thấy mẹ đau nặng thì lo sợ nên ban đêm phải về Chợ Lớn mà ngủ đặng săn sóc thuốc men cho mẹ.

Seeing their mother gravely ill, Ba Ky grew anxious and went back to Cho Lon to sleep at night in order to look after her medicine.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Năm tôi mới hưu trí đó tôi đau nặng quá, tưởng không xong rồi chớ, may nhờ có ông cứu tôi mới còn đây.

The year I had just retired I was so gravely ill I thought I was done for; it was only thanks to you saving me that I am still here.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Cháu học tại trường lớn Mỹ Tho gần được hai năm, ngày nọ cháu đi chơi gặp người một xóm nói bà già cháu đau nặng.

I had studied at the big school in My Tho for nearly two years when one day, out and about, I met someone from our hamlet who said my mother was gravely ill.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Nhưng một tuần sau, Tuyết nhắn vào nói nàng đau nặng, rồi có tin nói nàng xụi cả hai chơn, không đi thăm được nữa.

But a week later Tuyet sent word that she was gravely ill, and then news came that both her legs had gone limp and she could no longer come to visit.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vài năm sau, ông Tú tài đau nặng, nhờ hoàn thuốc nọ nên tạm thuyên giảm.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Truyện Nghĩa Hổ
“Cuộc tống táng Ba Cam vừa xong, kế hay tin thằng Hai ở trường đau nặng.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 3
“Cách vài ngày nữa thầy thuốc nói ổng đau nặng lắm, sợ cứu không được.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Suốt tuần chị Nguyệt Cầm không cho tôi mở cửa sổ, chị sợ gió lạnh làm tôi đau nặng hơn.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 10
“Ngoài kia các con bịnh đã ngủ yên, chỉ trừ vài người đau nặng thỉnh thoảng rên siết thôi.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 5
“Dì Ba Thới nghe ông Bồi bái Tồn đau nặng dì lật đật ra mà thăm.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 12
“Bá Kỳ thấy mẹ đau nặng thì lo sợ nên ban đêm phải về Chợ Lớn mà ngủ đặng săn sóc thuốc men cho mẹ.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 7
“Năm tôi mới hưu trí đó tôi đau nặng quá, tưởng không xong rồi chớ, may nhờ có ông cứu tôi mới còn đây.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đau nặng”

“đau nặng” nghĩa là gì?

Bịnh nặng, đau ốm tới mức nguy hiểm; người Nam nói đau là bịnh, nên đau nặng là bịnh nặng.

“đau nặng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Vài năm sau, ông Tú tài đau nặng, nhờ hoàn thuốc nọ nên tạm thuyên giảm.”

Từ “đau nặng” có nguồn gốc từ đâu?

“đau nặng” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“đau nặng” thuộc từ loại gì?

“đau nặng” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.