Là đau trong lòng mà lại khổ, nên nó khác đau đớn ở chỗ đau đớn dùng được cho thân, còn đau khổ chỉ dùng cho lòng và nó kéo dài.
Tiếng Anh: Suffering, a lasting pain of the heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đau trong lòng mà lại khổ, nên nó khác đau đớn ở chỗ đau đớn dùng được cho thân, còn đau khổ chỉ dùng cho lòng và nó kéo dài.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đau trong lòng mà lại khổ. Điều cần phân biệt: đau đớn dùng được cho cái đau trong thân, còn đau khổ thì chỉ dùng cho lòng, và nó kéo dài thành một phận. Vì vậy nó đi với chữ kiếp và chữ số: số kiếp của anh là phải chịu đau khổ. Nó cũng làm danh từ, gieo đau khổ, bao nhiêu đau khổ, và làm động từ, làm đau khổ cho vợ.
🇬🇧 Pain within, and misery with it. What must be marked: the other word for pain serves for the body, while this serves only for the heart, and it lasts until it becomes a lot in life. So it goes with words for fate. It works as a noun and as a verb as well.
Thí dụ:
Anh sẽ còn đau khổ không biết bao nhiêu nữa, ngày nào mà anh còn ăn ở với em.
You will suffer I know not how much more, as long as you go on living with me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNgọc vẫn biết mối tình của tôi và Lan, và vẫn biết cả hai chúng tôi đã đau khổ.
She knew of the love between us, and knew that both of us had suffered.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngDầu sung sướng hay đau khổ, chị không khi nào quên những ngày đầm ấm nơi đây.
Whether in comfort or in suffering, she never forgot the warm days here.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhChính tôi đã gây ra cho họ đau khổ thật, nhưng tôi vẫn còn phương thuốc chữa.
I did indeed bring suffering upon them, but I have a remedy still.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhNàng không tha thiết yêu đời sao được mặc dầu là yêu trong sự đau khổ chán nản.
How could she not love life ardently, though it was loving in suffering and weariness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNàng lặng người đau khổ, nàng phải vĩnh biệt những ngày thơ mộng ở trần gian.
She was struck dumb with suffering, having to part forever from her dreaming days on earth.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaAnh ta muốn giải bày nỗi lòng cho vũ trụ hay biết để bao nhiêu đau khổ được vơi!
He wished to lay his heart open for the universe to know, that so much suffering might be eased!
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNay cô thấy cái cảnh chồng vợ phân ly, mẹ con đau khổ, thì cô động lòng khó chịu.
Now that she saw a husband and wife parted and a mother and child suffering, she was moved and uneasy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNhờ vậy chàng mới hay, hai năm nay chàng đi chơi, chàng làm đau khổ cho vợ ở nhà.
Only so did he learn that in his two years of pleasure he had made his wife at home suffer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNàng mong Ngọc sẽ ít đau khổ vì mòn lần hy vọng hơn là bị từ chối đột ngột.
She hoped he would suffer less by hope wearing away than by a sudden refusal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh sẽ còn đau khổ không biết bao nhiêu nữa, ngày nào mà anh còn ăn ở với em.”“Ngọc vẫn biết mối tình của tôi và Lan, và vẫn biết cả hai chúng tôi đã đau khổ.”“Dầu sung sướng hay đau khổ, chị không khi nào quên những ngày đầm ấm nơi đây.”“Chính tôi đã gây ra cho họ đau khổ thật, nhưng tôi vẫn còn phương thuốc chữa.”“Nàng không tha thiết yêu đời sao được mặc dầu là yêu trong sự đau khổ chán nản.”“Nàng lặng người đau khổ, nàng phải vĩnh biệt những ngày thơ mộng ở trần gian.”“Anh ta muốn giải bày nỗi lòng cho vũ trụ hay biết để bao nhiêu đau khổ được vơi!”“Nay cô thấy cái cảnh chồng vợ phân ly, mẹ con đau khổ, thì cô động lòng khó chịu.”