Nghĩa của “đầu hàng” là gì?
Chịu thua, thôi không chống lại nữa; chịu theo bên mạnh hơn hay theo điều mình không cưỡng nổi.
Tiếng Anh: To give in and stop resisting; to yield to a stronger side or to something one cannot hold out against.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đầu hàng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đầu hàng là chịu thua, không chống lại nữa. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nói chuyện trong lòng và chuyện thường ngày: tự ái không cho mình đầu hàng, đầu hàng tình cảm của mình, xuống nước đầu hàng ngay khi bị la làng, ăn không nổi nữa thì kêu đầu hàng. Chịu thua hẳn, không đòi lại gì thì nói đầu hàng vô điều kiện. Sau nó có thể là người hay điều mình chịu thua: đầu hàng cô gái nầy, đầu hàng tình cảm. Nó cũng nói bên thua trong một cuộc đánh nhau chịu buông khí giới.
🇬🇧 It means admitting defeat and no longer resisting. In the Southern corpus it mostly describes inner struggles and everyday matters: pride that will not let one give in, surrendering to one's feelings, backing down at once when someone raises a hue and cry, declaring surrender when one cannot eat any more. Giving in completely, asking nothing in return, is unconditional surrender. It can be followed by the person or thing yielded to: this girl, one's feelings. It is also said of the losing side in a fight laying down its arms.
Thí dụ:
Liên cố cầm giữ để khỏi òa lên khóc vì tự ái của nàng ngăn nàng đầu hàng.
Lien struggled to hold back from bursting into tears, because her pride would not let her give in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐó là nỗi sợ di truyền của nông dân lương thiện hễ ai la làng thì họ xuống nước đầu hàng ngay.
That is the inherited fear of honest farmers: the moment anyone raises a hue and cry, they back down and give in at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmĐầu hàng, chẳng thấy ngon lành gì cả, ăn như ăn nước đá.
I give up, it does not taste good at all, it is like eating ice.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiQua xa lộ tức là đầu hàng vô điều kiện cô gái nầy rồi.
Taking the highway meant surrendering unconditionally to this girl.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhưng thường thì con người văn nghệ đầu hàng tình cảm của họ, mặc dầu họ muốn chống trả và có chống trả.
But as a rule artistic people surrender to their feelings, even though they want to resist and do resist.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCọp beo trên núi quì xuống mà đầu hàng chớ không dám xáp lại.
The tigers and leopards on the mountain knelt down and surrendered, not daring to come close.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Liên cố cầm giữ để khỏi òa lên khóc vì tự ái của nàng ngăn nàng đầu hàng.”“Đó là nỗi sợ di truyền của nông dân lương thiện hễ ai la làng thì họ xuống nước đầu hàng ngay.”“Đầu hàng, chẳng thấy ngon lành gì cả, ăn như ăn nước đá.”“Qua xa lộ tức là đầu hàng vô điều kiện cô gái nầy rồi.”“Nhưng thường thì con người văn nghệ đầu hàng tình cảm của họ, mặc dầu họ muốn chống trả và có chống trả.”“Cọp beo trên núi quì xuống mà đầu hàng chớ không dám xáp lại.”Câu hỏi thường gặp về “đầu hàng”
“đầu hàng” nghĩa là gì?
Chịu thua, thôi không chống lại nữa; chịu theo bên mạnh hơn hay theo điều mình không cưỡng nổi.
“đầu hàng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II của Bình-Nguyên Lộc: “Liên cố cầm giữ để khỏi òa lên khóc vì tự ái của nàng ngăn nàng đầu hàng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.