Đau thót tới chỗ lặng người, đau bất thình lình mà nhói.
Tiếng Anh: Hurting so sharply that one is struck still, a sudden stabbing pain.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đau thót tới chỗ lặng người, đau bất thình lình mà nhói.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn đo nó bằng một cái: véo nàng một cái đau điếng, Thục nhéo tôi một cái đau điếng, Quá véo chị một cái đau điếng, Trân phết vào vai Thư một cái đau điếng, cắn vào cái gáy trắng mịn màng của Trà một cái đau điếng làm Trà phải kêu lên. Cái đau đó thường do người thân làm ra mà không ác, như một cái nhéo giữa hai người bạn. Nó cũng tới từ té, từ bị cắn, từ mũi kim: anh chàng mắt lồi bị quăng té đau điếng, hàng trăm con vật gì bò chạy nhột nhạt trên tóc mà cắn đau điếng, bác sĩ rút kim ra lụi phía bên kia Kinh đau điếng. Kho văn hay nói nó xong rồi nói liền cái người ta làm sau đó: bị đau điếng con Khịt chạy nhanh bất chấp cây cối, tuy bị đau điếng anh ta cũng cố nín thở lặn một hơi dài.
🇬🇧 The corpus measures the word in single blows, often a pinch between friends that means no harm. It also comes from a fall, a bite or a needle, and the corpus tends to follow it at once with what the person does next.
Thí dụ:
Bị đau điếng, con Khịt chạy nhanh, bất chấp cây cối, lau sậy, gò nỗng, ao vũng.
Stung with pain, Khit ran fast, heedless of trees, reeds, mounds and ponds.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLiên lại bật cười khi nghĩ đến đó, khiến Nguyệt véo nàng một cái đau điếng hồn.
Lien laughed again at the thought, so that Nguyet gave her a pinch that hurt to the soul.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIAnh chàng mắt lồi bị quăng té đau điếng giữa tràng pháo tay vang dậy chung quanh.
The pop eyed young man was thrown down, hurting badly, amid a storm of applause all round.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNó định gây lộn với tôi, nhưng Thục nhéo tôi một cái đau điếng bảo chạy nhanh tới.
He meant to pick a quarrel with me, but Thuc gave me a painful pinch and told me to run on ahead.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNgười ta xem lại thì đó chỉ là một ngôi nhà gạch củ, Quá véo chị một cái đau điếng.
When they looked again it was only an old brick house, and Qua gave her a painful pinch.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTuy bị đau điếng, anh ta cũng cố nín thở, lặn một hơi dài nhằm hướng bờ sông lủi vào.
Though stung with pain, he held his breath and swam a long way under water, heading for the river bank.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuHàng trăm con vật gì bò chạy nhột nhạt trên tóc, sau ót, chui vào cổ áo mà cắn đau điếng.
Hundreds of creatures crawled tickling over his hair and the back of his neck, and got inside his collar and bit him painfully.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTrân phết vào vai Thư một cái đau điếng rồi đẩy Thư vào chỗ ngồi.
Tran gave Thu a stinging slap on the shoulder, then pushed her into her seat.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngBích Quân ôm cổ Trà cắn vào cái gáy trắng mịn màng của Trà một cái đau điếng làm Trà phải kêu lên.
Bich Quan threw her arms round Tra's neck and gave the smooth white nape a bite that hurt so that Tra cried out.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBác sĩ rút kim ra, lụi phía bên kia, Kinh đau điếng.
The doctor drew the needle out and stabbed it in on the other side, and Kinh winced with pain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bị đau điếng, con Khịt chạy nhanh, bất chấp cây cối, lau sậy, gò nỗng, ao vũng.”“Liên lại bật cười khi nghĩ đến đó, khiến Nguyệt véo nàng một cái đau điếng hồn.”“Anh chàng mắt lồi bị quăng té đau điếng giữa tràng pháo tay vang dậy chung quanh.”“Nó định gây lộn với tôi, nhưng Thục nhéo tôi một cái đau điếng bảo chạy nhanh tới.”“Người ta xem lại thì đó chỉ là một ngôi nhà gạch củ, Quá véo chị một cái đau điếng.”“Tuy bị đau điếng, anh ta cũng cố nín thở, lặn một hơi dài nhằm hướng bờ sông lủi vào.”“Hàng trăm con vật gì bò chạy nhột nhạt trên tóc, sau ót, chui vào cổ áo mà cắn đau điếng.”“Trân phết vào vai Thư một cái đau điếng rồi đẩy Thư vào chỗ ngồi.”