Là cho một cái tên, và nó luôn cần chữ là trước cái tên, nên trong truyện nó là chữ dùng để giải vì sao một chỗ hay một con vật có tên đó.
Tiếng Anh: To give a name to somebody or something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cho một cái tên, và nó luôn cần chữ là trước cái tên, nên trong truyện nó là chữ dùng để giải vì sao một chỗ hay một con vật có tên đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cho một cái tên. Nó luôn cần chữ là trước cái tên: đặt tên là Phan Thanh Nhã, đặt tên nó là lá dán. Điều đáng để ý là trong truyện Nam Bộ nó là chữ dùng để giải vì sao một chỗ, một con vật hay một thứ lá có tên đó, nên sau nó thường là chữ vì: đặt tên như vậy vì nhiều lá dừa nước.
🇬🇧 To give a name. It always takes the word for is before the name itself. Worth marking is that in Southern stories it is the word used to explain why a place, a bird or a leaf bears its name, so a clause of reason commonly follows.
Thí dụ:
Đến kỳ khai hoa bà cũng sanh được một đứa con trai, đặt tên là Phan Thanh Nhã.
At her time she bore a son too, and named him with a three part name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiBà Phủ vô buồng hỏi Yến-Tuyết thì Yến-Tuyết biểu phải đặt tên là Lý-kỳ-Phùng.
The lady came into the room to ask, and the mother said he must be named so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngAnh không muốn cho con mình nhiễm trần tục chút nào hết, nên anh mới đặt tên ấy.
He wished his child to take no stain of the world at all, and so gave that name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiÝ chút xíu nữa em quên cho anh biết: em đặt tên thằng bé Hai là thằng Kỳ đó!
Oh, I nearly forgot to tell you: I have named the second boy by that name!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVua Gia Long đặt tên vùng Châu Đốc là Châu Đốc Tân Cương, đặt chức Quản đạo.
The king named that region with a name meaning the new frontier, and set an office over it.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamĐường Huyền Trân Công Chúa, ôi, sao người ta lại khéo đặt tên đường đến thế.
That street named for a princess; oh, how skilfully people name the streets.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaAi đặt tên cho cái nơi mà một năm chưa dễ có người làng đến chơi tới hơn một lần?
Who named a place to which the villagers scarcely come more than once a year?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNhưng sau, có con, anh ta đặt tên là André Paul, xem tên anh như là cái họ.
But later, having a child, he gave it two foreign names and treated his own name as a surname.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNgười ở rừng đặt tên nó là lá dán vì nó có tánh cách rít, dán lên vải được.
The forest people named it the sticking leaf, because it is tacky and will stick on cloth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNó kêu giống tiếng gõ mõ nên người ta mới đặt tên cho nó là chim thầy chùa.
Its call is like the striking of a wooden gong, and so people named it the monk bird.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đến kỳ khai hoa bà cũng sanh được một đứa con trai, đặt tên là Phan Thanh Nhã.”“Bà Phủ vô buồng hỏi Yến-Tuyết thì Yến-Tuyết biểu phải đặt tên là Lý-kỳ-Phùng.”“Anh không muốn cho con mình nhiễm trần tục chút nào hết, nên anh mới đặt tên ấy.”“Ý chút xíu nữa em quên cho anh biết: em đặt tên thằng bé Hai là thằng Kỳ đó!”“Vua Gia Long đặt tên vùng Châu Đốc là Châu Đốc Tân Cương, đặt chức Quản đạo.”“Đường Huyền Trân Công Chúa, ôi, sao người ta lại khéo đặt tên đường đến thế.”“Ai đặt tên cho cái nơi mà một năm chưa dễ có người làng đến chơi tới hơn một lần?”“Nhưng sau, có con, anh ta đặt tên là André Paul, xem tên anh như là cái họ.”