Êm và ấm trong nhà, cái hòa thuận giữa vợ chồng và cha con.
Tiếng Anh: Soft and warm within a house, the concord between husband and wife and parent and child.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Êm và ấm trong nhà, cái hòa thuận giữa vợ chồng và cha con.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đầm là êm không dấy, ấm là không lạnh. Điều đáng để ý là trong kho văn Nam Bộ nó gần như chỉ dùng cho cái nhà chớ không cho một người: gia đình đầm ấm, gia đạo đầm ấm, niềm vợ chồng đầm ấm, gia thất đầm ấm, không khí gia đình đầm ấm. Nó cũng làm cái mốc để nhớ: những ngày đầm ấm nơi đây, những ngày đầm ấm với nhau. Và có một câu đáng nhớ: gia đình đầm ấm lâu dài là nhờ nghĩa chớ không phải nhờ tình.
🇬🇧 The elements mean settled and warm. What is worth noting is that in the Southern corpus it belongs almost wholly to a household and not to a single person. It also serves as a mark to remember, the warm days in a place or together. And one sentence is worth keeping: a family stays warm for long thanks to duty and not to feeling.
Thí dụ:
Con phải đi về xứ thì gia đạo cha con mới thuận hòa, niềm chồng vợ mới đầm ấm.
You must go back to the country, and only then will father and son be at peace and husband and wife warm together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợVậy phải có đủ tình với tín thì hạnh phước mới tràn trề, gia đình mới đầm ấm.
So there must be both feeling and faith for happiness to brim over and the family to be warm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTồn rước Thị Mùi về nhà, trong mấy ngày đầu thì vợ chồng đầm ấm, xẩn bẩn ở nhà.
Ton brought Thi Mui home, and for the first few days the couple were warm and stayed pottering about the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻDầu sung sướng hay đau khổ, chị không khi nào quên những ngày đầm ấm nơi đây.
Whether happy or wretched, she never forgot the warm days here.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhVậy thì nên đem cô ấy về đặng vợ chồng đầm ấm mà mình lại có sẵn cháu nội.
Then we ought to bring her home so that the couple may be warm and we may have a grandchild ready made.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNếu gia đình đầm ấm thì ai phá nát được; nếu danh giá xứng đáng thì ai xô ngã được.
If the family is warm, who can break it apart; if the name is worthy, who can push it over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhGia đình mà được đầm ấm lâu dài là nhờ nghĩa chớ không phải nhờ tình đâu.
That a family should be warm for long is thanks to duty and not to feeling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTuấn cười thoải mái, không khí gia đình đầm ấm tràn ngập cả căn phòng.
Tuan laughed easily, and the warm air of the family filled the whole room.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngMà có gì khó khăn nó ngăn ta trở lại những ngày đầm ấm với nhau đâu.
And what difficulty is there to stop us going back to those warm days together.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMuốn cho niềm vợ chồng được đầm ấm lâu dài thì vợ chồng phải vui lòng như nhau mới được.
For husband and wife to be warm for long, both must be glad in the same measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con phải đi về xứ thì gia đạo cha con mới thuận hòa, niềm chồng vợ mới đầm ấm.”“Vậy phải có đủ tình với tín thì hạnh phước mới tràn trề, gia đình mới đầm ấm.”“Tồn rước Thị Mùi về nhà, trong mấy ngày đầu thì vợ chồng đầm ấm, xẩn bẩn ở nhà.”“Dầu sung sướng hay đau khổ, chị không khi nào quên những ngày đầm ấm nơi đây.”“Vậy thì nên đem cô ấy về đặng vợ chồng đầm ấm mà mình lại có sẵn cháu nội.”“Nếu gia đình đầm ấm thì ai phá nát được; nếu danh giá xứng đáng thì ai xô ngã được.”“Gia đình mà được đầm ấm lâu dài là nhờ nghĩa chớ không phải nhờ tình đâu.”“Tuấn cười thoải mái, không khí gia đình đầm ấm tràn ngập cả căn phòng.”