Nghĩa của “đất liền” là gì?
Phần đất lớn nối liền nhau, nói đối với biển, hòn đảo, cù lao hay đời sống trôi nổi trên ghe thuyền.
Tiếng Anh: The mainland, the large continuous body of land, as opposed to the sea, islands, river islets or a life spent on boats.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đất liền”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đất liền là đất nối liền một dãy, không bị nước cách ra. Kho văn Nam Bộ dùng nó khi người đứng ở ngoài mà nhìn về: người ở hòn, ở cù lao, người sống trên ghe thương hồ gọi phần đất lớn là đất liền. Nó hay đi với trở lại, qua, trong, ở trên: trở lại đất liền, vô trong đất liền, hồi ở trên đất liền. Người ta nhớ đất liền, thấy phù sa nối hòn vô đất liền. Cũng có khi nói đất liền để chỉ đất cứng, trái với mặt nước có dây choại phủ lên.
🇬🇧 The phrase means land joined in one stretch, not cut off by water. The Southern corpus uses it from the point of view of someone outside looking back: people on islands, on river islets or living on trading boats call the large body of land the mainland. It goes with words for returning, crossing over, inland and on: returning to the mainland, going inland, back when living on the mainland. People miss it, and silt can join an island to it. Once it means solid ground, as opposed to water hidden under creeping vines.
Thí dụ:
Cái ngày trở lại đất liền, sống chung với xã hội loài người còn xa lơ xa lắc.
The day of returning to the mainland and living among human society again was still very far off.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLực nhớ đất liền lắm, nhớ tiếng gà gáy, tiếng chó sủa, thèm một tiếng người.
Luc missed the mainland terribly, missed roosters crowing and dogs barking, and longed for a human voice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngDây choại bò phủ ngang qua kinh nên mới trông qua ai cũng tưởng là đất liền.
Choai vines had crept right across the canal, so at a glance anyone would take it for solid land.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThấy đất phì nhiêu, bà cho người vào trong đất liền mua đem ra năm chục con trâu.
Seeing that the soil was fertile, she sent people inland to buy fifty buffaloes and bring them out.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhư đã nói, hòn Me xưa kia là hải đảo, đất phù sa lấn ra biển, nối hòn vào đất liền.
As already said, Me Island was once out at sea, but silt pushed out into the sea and joined the island to the mainland.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMình là ghe thương hồ, có mời khách khứa, làng xóm gì được như hồi ở trên đất liền vậy đâu?
We are a trading boat now, so how could we invite guests and neighbors the way we did back when we lived on the mainland?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaHọ đã lấn mặt nước, tha từng mảng bùn lấp cái ngạch con ngăn đất liền và cù lao để lấy chỗ ở.
They had pushed back the water, carrying mud load by load to fill the little channel between the mainland and the river island, to make room to live.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLan-Chi không nói nhiều như hồi còn ở trên đất liền.
Lan Chi did not talk as much as back when still on the mainland.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngVào năm 1868, mùa màng thất bát, đa số dân trên cù lao trốn qua đất liền mà ở để giựt nợ; những người lãnh tiền để mua lúa cung cấp cho nhà máy xay cũng biệt tích.
In 1868 the harvest failed, and most of the people on the river island slipped over to the mainland to live and dodge their debts; those who had taken money to buy rice for the mills also vanished without a trace.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamKhông có gì thú vị đối với kẻ sống trên đất liền cho bằng ngắm đời sống thân mật của những người quanh năm suốt tháng sống trôi nổi bình bồng trên ghe thuyền thương hồ.
For people who live on the mainland, nothing is more delightful than watching the close life of those who drift all year round on trading boats.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái ngày trở lại đất liền, sống chung với xã hội loài người còn xa lơ xa lắc.”“Lực nhớ đất liền lắm, nhớ tiếng gà gáy, tiếng chó sủa, thèm một tiếng người.”“Dây choại bò phủ ngang qua kinh nên mới trông qua ai cũng tưởng là đất liền.”“Thấy đất phì nhiêu, bà cho người vào trong đất liền mua đem ra năm chục con trâu.”“Như đã nói, hòn Me xưa kia là hải đảo, đất phù sa lấn ra biển, nối hòn vào đất liền.”“Mình là ghe thương hồ, có mời khách khứa, làng xóm gì được như hồi ở trên đất liền vậy đâu?”“Họ đã lấn mặt nước, tha từng mảng bùn lấp cái ngạch con ngăn đất liền và cù lao để lấy chỗ ở.”“Lan-Chi không nói nhiều như hồi còn ở trên đất liền.”Câu hỏi thường gặp về “đất liền”
“đất liền” nghĩa là gì?
Phần đất lớn nối liền nhau, nói đối với biển, hòn đảo, cù lao hay đời sống trôi nổi trên ghe thuyền.
“đất liền” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Cái ngày trở lại đất liền, sống chung với xã hội loài người còn xa lơ xa lắc.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “đất liền” là gì?
“đất liền” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 坦 (đất), 連 (liền). Lớp từ vựng: native.
“đất liền” thuộc từ loại gì?
“đất liền” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.