Trở lại từ điển

đất phù sa

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đất phù sa” là gì?

Thứ đất do nước sông chở bùn cát tới rồi lắng xuống, bồi dần lên thành bãi, thành đất.

Tiếng Anh: Soil formed from the silt and sand that river water carries and lets settle, building up little by little into banks and land.

Cách đọc
đất phù sa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đất phù sa”:

1 nét nghĩa
1đất do bùn sông bồi lênđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Phù sa là bùn cát lơ lửng trong nước sông; đất phù sa là thứ đất do bùn đó lắng xuống mà thành. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là sách Sơn Nam, cụm nầy gắn với chuyện đất bồi: đất phù sa lấn dần vô chân núi, vài mẫu đất phù sa mới bồi được ghi vô sổ bộ. Người viết cũng không khen nó quá lời: có câu chê đất phù sa là dở, vô dụng, có câu nói vùng đất phù sa lầy lội ít ai tha thiết, có câu nhắc đừng ảo tưởng rằng đồng bằng sông Cửu Long quá phì nhiêu.

🇬🇧 Alluvium is the silt suspended in river water, and this soil is what forms when that silt settles. In the Southern corpus, above all in the books of Son Nam, the phrase belongs to the story of land building up: alluvial soil creeping in over the foot of a mountain, a few plots of newly formed land entered in the register. The writers do not overpraise it: one sentence calls it poor and useless, another says few villagers cared for such muddy ground, another warns against imagining the Mekong Delta to be exceedingly fertile.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + đất phù sađọc / xem / viết / lưu + đất phù sađất phù sa + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Xưa kia núi Còm là một hòn đảo giữa biển, lần hồi đất phù sa lấn vào, chôn lấp chân núi.

Long ago Mount Com was an island in the sea, and bit by bit the alluvial soil crept in and buried the foot of the mountain.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Dân làng nào tha thiết đến vùng đất phù sa nê địa!

What villagers would care about a stretch of muddy alluvial ground!

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Về đất phù sa, chúng ta nên nhìn kỹ và tránh những ảo tưởng cho rằng đồng bằng sông Cửu Long quá phì nhiêu.

As for alluvial soil, we should look closely and avoid the illusion that the Cuu Long delta is exceedingly fertile.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Lại còn vài mẫu đất phù sa mới bồi, ghi vào bộ.

There were also a few plots of newly deposited alluvial land, entered in the land register.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Còn đất phù sa thì dở quá, vô dụng.

As for alluvial soil, it is very poor, of no use at all.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Xưa kia núi Còm là một hòn đảo giữa biển, lần hồi đất phù sa lấn vào, chôn lấp chân núi.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 4
“Dân làng nào tha thiết đến vùng đất phù sa nê địa!”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Bác Vật Xà Bông
“Về đất phù sa, chúng ta nên nhìn kỹ và tránh những ảo tưởng cho rằng đồng bằng sông Cửu Long quá phì nhiêu.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Đồng Bằng Sông Cửu Long Và Miền Hậu Giang Với Nếp Sống Cực Khổ Nhưng Nhàn Rỗi
“Lại còn vài mẫu đất phù sa mới bồi, ghi vào bộ.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
“Còn đất phù sa thì dở quá, vô dụng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Nhứt phá sơn lâm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đất phù sa”

“đất phù sa” nghĩa là gì?

Thứ đất do nước sông chở bùn cát tới rồi lắng xuống, bồi dần lên thành bãi, thành đất.

“đất phù sa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Xưa kia núi Còm là một hòn đảo giữa biển, lần hồi đất phù sa lấn vào, chôn lấp chân núi.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “đất phù sa” là gì?

“đất phù sa” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 坦 (đất), 扶 (phù), 蹉 (sa). Lớp từ vựng: native.

“đất phù sa” thuộc từ loại gì?

“đất phù sa” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.