Nghĩa của “đáp ứng” là gì?
Trả lời lại, đối đáp lại lời người ta hỏi hay nói với mình.
Tiếng Anh: To answer back, to reply to what someone asks or says to one.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đáp ứng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đáp ứng trong sách xưa Nam Bộ là trả lời, đối đáp lại. Có: hỏi mà không đáp ứng, tức hỏi mà không có lời nào trả lời; tài đáp ứng, tức tài đối đáp lẹ làng, khéo léo trước người khác. Nó còn có nghĩa làm cho vừa với điều người ta đòi hỏi, như đáp ứng nhu cầu, và nghĩa ăn khớp với một chuyện có thiệt trong sử.
🇬🇧 In older Southern books it means to answer, to reply. There is asking without any answer coming, and there is a gift for answering, meaning a talent for quick and clever replies in front of others. It also means to satisfy what is asked for, as in meeting a need, and to correspond to, as in corresponding to a historical fact.
Thí dụ:
Ấy là mấy câu cô Vân tự hỏi thầm trong trí, hỏi mà không đáp ứng, chỉ nhìn ngọn đèn, nước mắt chảy ròng ròng.
Those were the questions Miss Van asked silently in her mind, asking without any answer coming, only staring at the lamp while her tears ran down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTài đáp ứng của đại ca thật là thế gian hy hữu.
Big brother, your gift for a ready answer is truly rare in this world.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ấy là mấy câu cô Vân tự hỏi thầm trong trí, hỏi mà không đáp ứng, chỉ nhìn ngọn đèn, nước mắt chảy ròng ròng.”“Tài đáp ứng của đại ca thật là thế gian hy hữu.”Câu hỏi thường gặp về “đáp ứng”
“đáp ứng” nghĩa là gì?
Trả lời lại, đối đáp lại lời người ta hỏi hay nói với mình.
“đáp ứng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đoạn tình của Hồ Biểu Chánh: “Ấy là mấy câu cô Vân tự hỏi thầm trong trí, hỏi mà không đáp ứng, chỉ nhìn ngọn đèn, nước mắt chảy ròng ròng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.