Chạy xe đạp bằng sức chân, cái đi thường ngày của người Sài Gòn thời trước.
Tiếng Anh: To ride a bicycle by the legs, the everyday going of old Saigon.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chạy xe đạp bằng sức chân, cái đi thường ngày của người Sài Gòn thời trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chạy xe bằng chân. Trong kho văn Nam Bộ đây là cái đi thường ngày: cha đạp xe ở phía ngoài chợ đi về, thầy giáo đạp xe mà về chợ Trạm, hắn đạp xe lòng vòng qua tất cả con đường. Nó cũng đo được cái gấp: đạp xe vong mạng, đạp xe vù vù, đạp xe quẹo vào một con đường khác. Và nó là cảnh để trò chuyện: hai thầy trò vừa đạp xe vừa trò chuyện.
🇬🇧 To drive a bicycle with the legs. In the Southern corpus this is the everyday going: a father pedalling home past the market, a schoolmaster pedalling back to the market town, a man pedalling round every street. It measures haste too, of pedalling for dear life or pedalling hard. And it is a setting for talk, with master and pupil pedalling and talking together.
Thí dụ:
Quí đứng suy nghĩ như vậy, kế thấy dạng cha đạp xe máy ở phía ngoài chợ đi về.
Qui was standing there thinking when he saw his father pedalling home from beyond the market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNhưng rồi chúng tôi lại mò đến đường mòn, tiếp tục đạp xe đi sâu vào trong xóm.
But then we found the footpath again and went on pedalling deep into the hamlet.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIThằng con trai sau khi hăm dọa bâng quơ vội đạp xe quẹo vào một con đường khác.
The young man, having thrown out a vague threat, hurriedly pedalled off into another road.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaCô tưởng tượng tình nhân đang đạp xe máy nơi một xó rào rồi dò dẫm ra sau chòi.
She pictured her sweetheart pedalling up by some corner of the hedge and then feeling his way round behind the hut.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTại sao tôi không có chiếc xe "tắc xi" bốn ngựa mà cứ cam tâm đạp xe như thế này?
Why have I no four horse taxi and go on pedalling like this of my own accord.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTôi đạp xe quay về nhà, nghe tiếng nhạc ở trong, tôi mới nhớ lúc đi quên tắt máy.
I pedalled home, and hearing music inside I remembered I had left the set on when I went out.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayHình như họ cố ý bóp to để chọc tức, và đạp xe vù vù khiến người khác phải lé mắt.
It seemed they sounded the horn loudly on purpose to vex people, and pedalled hard so that others must stare.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuThầy giáo bàn tính với vợ rồi trời rựng đông thầy đạp xe mà về chợ Trạm.
The schoolmaster talked it over with his wife, and at first light he pedalled back to the market town.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuÔng cứ đạp xe lòng vòng qua tất cả con đường, bao nhiêu tiền tôi sẽ trả.
You just pedal round through all the streets, and I shall pay whatever it comes to.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiSự thật cũng là thế, Hiếu đạp xe vong mạng, sợ Hoàng đi sớm vì nhà xa.
So it was, and Hieu pedalled for dear life, fearing Hoang would set out early since the house was far.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quí đứng suy nghĩ như vậy, kế thấy dạng cha đạp xe máy ở phía ngoài chợ đi về.”“Nhưng rồi chúng tôi lại mò đến đường mòn, tiếp tục đạp xe đi sâu vào trong xóm.”“Thằng con trai sau khi hăm dọa bâng quơ vội đạp xe quẹo vào một con đường khác.”“Cô tưởng tượng tình nhân đang đạp xe máy nơi một xó rào rồi dò dẫm ra sau chòi.”“Tại sao tôi không có chiếc xe "tắc xi" bốn ngựa mà cứ cam tâm đạp xe như thế này?”“Tôi đạp xe quay về nhà, nghe tiếng nhạc ở trong, tôi mới nhớ lúc đi quên tắt máy.”“Hình như họ cố ý bóp to để chọc tức, và đạp xe vù vù khiến người khác phải lé mắt.”“Thầy giáo bàn tính với vợ rồi trời rựng đông thầy đạp xe mà về chợ Trạm.”